Điều 5. Phân cấp nguồn thu, tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách
1. Các khoản thu từ lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu ngân sách Trung ương hưởng 100%; riêng các khoản thu phạt, tịch thu từ các doanh nghiệp địa phương quản lý do Hải quan thực hiện, ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
2. Các khoản thu nội địa bao gồm:
a) Thu từ doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, địa phương và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Cục Thuế tỉnh trực tiếp thu: Ngân sách tỉnh hưởng 47%.
b) Thu từ doanh nghiệp khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế cấp huyện trực tiếp thu trên địa bàn:
- Các khoản thu thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, thu nhập doanh nghiệp: Ngân sách cấp huyện được hưởng 47%.
- Các khoản thu thuế tài nguyên, lệ phí môn bài và thu phạt về thuế: Ngân sách cấp huyện được hưởng 100%.
c) Thuế thu nhập cá nhân, thuế bảo vệ môi trường:
- Cục Thuế thu: Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 47%.
- Chi cục Thuế thu: Ngân sách cấp huyện được hưởng 47%.
d) Tiền sử dụng đất: Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 40% (trong đó trích tạo vốn cho Quỹ phát triển đất 30%, trích tạo vốn Quỹ phát triển nhà 10%), ngân sách cấp huyện được hưởng 60% để chi đầu tư phát triển.
Riêng đối với các trường hợp sau thì không thực hiện trích theo tỷ lệ trên, cụ thể:
- Trường hợp thực hiện ghi thu - ghi chi ngân sách:
+ Dự án thực hiện thanh toán bằng quỹ đất cho nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư xây dựng - chuyển giao quy định tại Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Dự án hạ tầng giao thông theo quy hoạch của địa phương được UBND cấp huyện đầu tư từ nguồn vốn do nhà đầu tư ứng vốn trước để kết nối vào dự án khu dân cư do nhà đầu tư làm chủ đầu tư đã được cấp phép xây dựng.
- Trường hợp để lại ngân sách huyện 100% khoản thu tiền sử dụng đất của các hộ được bố trí tái định cư tại dự án: đối với dự án xây dựng khu tái định cư do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư sử dụng từ nguồn ngân sách nguồn vốn có tính chất đầu tư công do cấp huyện vay/tạm ứng.
đ) Tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng đất: Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 40%, ngân sách cấp huyện được hưởng 60%. Riêng tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng đất từ các dự án có cơ chế đặc thù hoặc từ các dự án có ảnh hưởng lớn đến cân đối thu - chi ngân sách địa phương sẽ được thực hiện theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
e) Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
- Cục Thuế quản lý thu: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%,
- Chi cục Thuế quản lý thu: Ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
g) Tiền phạt chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước:
- Thu từ các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%;
- Thu từ doanh nghiệp khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh và cá nhân kinh doanh: Ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
- Riêng tiền phạt chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước từ các dự án có cơ chế riêng hoặc từ các dự án có ảnh hưởng lớn đến cân đối thu - chi ngân sách địa phương được thực hiện riêng theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
h) Thu cấp quyền khai thác khoáng sản:
- Giấy phép do Trung ương cấp: Ngân sách Trung ương hưởng 70%, ngân sách tỉnh hưởng 30%;
- Giấy phép do địa phương cấp: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
i) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu: Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%.
k) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp:
- Cục Thuế quản lý thu: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%;
- Chi cục Thuế quản lý thu: Ngân sách cấp huyện hưởng 100%;
- Xã quản lý thu: Ngân sách cấp xã hưởng 100%.
l) Thu lệ phí trước bạ do các Chi cục Thuế thực hiện thu: Ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
m) Thu lệ phí môn bài:
- Cục Thuế và Chi cục Thuế quản lý thu: Ngân sách cấp huyện hưởng 100%;
- Xã quản lý thu: Ngân sách cấp xã hưởng 100%.
n) Phí bảo vệ môi trường:
- Cơ quan tỉnh tổ chức thu: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%;
- Cơ quan huyện quản lý thu: Ngân sách cấp huyện hưởng 100%.
- Riêng đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
o) Các loại phí, lệ phí khác: Cơ quan thuộc cấp nào thu thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%.
p) Các khoản thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản: Ngân sách cấp xã hưởng 100%.
q) Các khoản thu sự nghiệp; thu tiền bán, cho thuê, cho thuê mua tài sản thuộc sở hữu Nhà nước; thu kết dư; thu chuyển nguồn; thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên; thu huy động, đóng góp viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân (trừ các khoản thuộc thẩm quyền quy định tỷ lệ điều tiết riêng) thuộc ngân sách cấp nào cấp đó hưởng 100%.
r) Thu từ lĩnh vực xổ số kiến thiết (trừ lệ phí môn bài); thu từ Quỹ dự trữ tài chính; thu huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
s) Khoản tiền chậm nộp về thuế:
- Thu từ doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân sách Trung ương hưởng 100%.
- Thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
- Thu từ doanh nghiệp khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh và cá nhân kinh doanh: Ngân sách cấp huyện được hưởng 100%.
t) Thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố: Cơ quan Nhà nước thuộc cấp nào quyết định xử phạt (tỉnh, huyện, xã), ngân sách cấp đó được hưởng 100%. (chi tiết theo phụ lục đính kèm).