Văn bản gốc PDF
Tệp: Template.pdf
Trình duyệt sẽ tải file PDF về máy để xem ngoại tuyến.
Tệp: Template.pdf
Trình duyệt sẽ tải file PDF về máy để xem ngoại tuyến.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các đơn vị KBNN bao gồm: KBNN (Trung ương), Sở Giao dịch KBNN, KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là KBNN cấp tỉnh), KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, phòng Giao dịch KBNN thuộc KBNN cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là KBNN cấp huyện).
Điều 3. Các loại tài khoản của Kho bạc Nhà nước
1. Tài khoản thanh toán tổng hợp của Sở Giao dịch KBNN mờ tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán chung của tất cả các đơn vị KBNN qua kênh thanh toán điện tử liên ngân hàng. Cuối ngày, tại Sở Giao dịch KBNN, tài khoản này luôn có số dư Nợ.
2. Tài khoản thanh toán tổng hợp của Sở Giao dịch KBNN mở tại NHTM ở Trung ương: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán chung cho tất cả các đơn vị KBNN có mở tài khoản tại cùng hệ thống NHTM qua kênh thanh toán song phương điện tử. Cuối ngày, tại Sở Giao dịch KBNN, tài khoản này luôn có số dư Nợ.
3. Tài khoản thanh toán của KBNN cấp tỉnh mở tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng địa bàn tỉnh (nếu có): Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, được sử dụng để thanh toán bù trừ điện tử và đáp ứng nhu cầu nộp, rút tiền mặt của KBNN cấp tỉnh.
4. Tài khoản thanh toán của các đơn vị KBNN (Sở Giao dịch KBNN, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện) mở tại NHTM: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, được sử dụng để tập trung các khoản thu, thực hiện thanh toán chi trả các khoản chi của ngân quỹ nhà nước.
5. Tài khoản chuyên thu của các đơn vị KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện mở tại NHTM trên cùng địa bàn tỉnh, huyện: Là tài khoản thanh toán của KBNN, được sử dụng để tập trung các khoản thu của ngân sách nhà nước (NSNN).
Điều 4. Nơi mở tài khoản của Kho bạc Nhà nước
1. Đối với Sở Giao dịch KBNN:
a) Mở tài khoản thanh toán tổng hợp bằng đồng Việt Nam (VNĐ) và bằng ngoại tệ tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam;
b) Mở tài khoản thanh toán tổng hợp và tài khoản thanh toán bằng VNĐ tại các NHTM ở Trung ương;
c) Mở tài khoản thanh toán tổng hợp và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các: NHTM ở Trung ương.
2. Đối với KBNN cấp tỉnh:
a) Mở 01 (một) tài khoản thanh toán bằng VNĐ tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng địa bàn tỉnh;
b) Mở tài khoản chuyên thu bằng VNĐ tại chi nhánh NHTM trên cùng địa bàn tỉnh để tập trung các khoản thu NSNN qua KBNN;
c) Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại một chi nhánh NHTM hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng địa bàn tỉnh để tập trung các khoản thu và thanh toán, chi trả các khoản chi ngân quỹ nhà nước bằng ngoại tệ (chỉ đối với địa bàn có phát sinh thu hoặc chi NSNN bằng ngoại tệ).
3. Đối với KBNN cấp huyện:
a) Mở 01 (một) tài khoản thanh toán bằng VNĐ tại một chi nhánh hoặc phòng giao dịch của NHTM trên cùng địa bàn huyện đã tham gia thanh toán song phương điện tử với KBNN để tập trung các khoản thu và thanh toán, chi trả các khoản chi ngân quỳ nhà nước bằng VNĐ.
Việc mở tài khoản thanh toán của KBNN cấp huyện tại phòng giao dịch của NHTM chỉ được thực hiện tại những phòng giao dịch của NHTM được tổ chức theo mô hình 2 cấp (Hội sở chính và các chi nhánh cấp 1 trực thuộc; không có chi nhánh cấp 2).
Trường hợp tại địa bàn huyện nơi KBNN cấp huyện đóng trụ sở không có NHTM đã tham gia thanh toán song phương điện tử với KBNN, thì KBNN cấp huyện được mở 01 (một) tài khoản thanh toán bằng VNĐ tại một NHTM khác địa bàn huyện nơi thuận tiện giao dịch nhất và đã tham gia thanh toán song phương điện tử với KBNN hoặc tại một NHTM trên cùng địa bàn huyện chưa tham gia thanh toán song phương điện tử với KBNN (đối với những địa bàn huyện ở vùng sâu, vùng xa). Khi trên địa bàn huyện có chi nhánh hoặc phòng giao dịch của NHTM đã tham gia thanh toán song phương điện tử với KBNN, thì KBNN cấp huyện phải làm thủ tục đóng và tất toán tài khoản thanh toán bằng VNĐ nêu trên trong thời gian sớm nhất; đồng thời, làm thủ tục mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng VNĐ tại chi nhánh hoặc phòng giao dịch của NHTM trên cùng địa bàn huyện đã tham gia thanh toán song phương điện tử với KBNN.
b) Mở tài khoản chuyên thu bằng VNĐ tại chi nhánh NHTM hoặc phòng giao dịch NHTM trên cùng địa bàn huyện để tập trung các khoản thu NSNN.
Điều 5. Sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước
1. Nội dung sử dụng tài khoản:
a) Tài khoản thanh toán tổng hợp của Sở Giao dịch KBNN mở tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam được sử dụng để thực hiện các khoản thu, chi ngân quỹ nhà nước của Sở Giao dịch KBNN và KBNN cấp tỉnh qua kênh thanh toán điện tử liên ngân hàng; các khoản thu, chi liên quan đến quản lý nợ; các giao dịch điều hành số dư tài khoản để đảm bảo khả năng thanh toán của KBNN tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam và các hệ thống NHTM; các giao dịch sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi, xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt theo chế độ quy định;
b) Tài khoản thanh toán tổng hợp của sở Giao dịch KBNN mở tại NHTM ở Trung ương được sử dụng để thực hiện các giao dịch quyết toán cuối ngày sổ thu, chi ngân quỹ nhà nước từ các tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu của các đơn vị KBNN (Sở Giao dịch KBNN, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện) tại NHTM theo chế độ quy định;
c) Tài khoản thanh toán của Sở Giao dịch KBNN mở tại NHTM được sử dụng để thực hiện các khoản thu, chi ngân quỹ nhà nước; thực hiện các giao dịch quyết toán cuối ngày số thu, chi phát sinh trên tài khoản về tài khoản thanh toán tổng hợp của Sở Giao dịch KBNN tại cùng hệ thông NHTM; thực hiện các giao dịch sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi, xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt theo chế độ quy định; các giao dịch điều hành số dư tài khoản để đảm bảo khả năng thanh toán của KBNN tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam và các hệ thống NHTM;
d) Tài khoản thanh toán của KBNN cấp tỉnh mở tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trường hợp KBNN cấp tỉnh chưa tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng) được sử dụng để thực hiện các khoản thu, chi ngân quỹ nhà nước qua kênh thanh toán bù trừ điện tử; các giao dịch điều hành số dư tài khoản để đảm bảo khả năng thanh toán của KBNN cấp tỉnh; nộp và rút tiền mặt của KBNN cẩp tỉnh;
e) Tài khoản thanh toán của các đơn vị KBNN (KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện) mở tại NHTM được sử dụng để thực hiện các khoản thu, chi ngân quỹ nhà nước; thực hiện các giao dịch quyết toán cuối ngày số thu, chi phát sinh trên tài khoản về tài khoản thanh toán tổng hợp của Sở Giao dịch KBNN tại cùng hệ thống NHTM; nộp và rút tiền mặt của KBNN cấp huyện.
g) Tài khoản chuyên thu của các đơn vị KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện mở tại NHTM được sử dụng để tập trung các khoản thu của NSNN; thực hiện các giao dịch quyết toán cuối ngày số thu NSNN về tài khoản thanh toán tổng hợp của Sở Giao dịch KBNN tại cùng hệ thống NHTM.
2. Về quy trình thanh toán
a) Việc thu, chi, thanh toán, đối chiếu số liệu đối với tài khoản thanh toán tổng họp của Sở Giao dịch KBNN mở tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam và tài khoản thanh toán của KBNN cấp tỉnh mở tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ưong (nếu có) được thực hiện theo quy định của NHNN Việt Nam;
b) Việc thu, chi, thanh toán, đối chiếu số liệu và quyết toán cuối ngày đối vớí tài khoản thanh toán tổng hợp, tài khoản thanh toán và tài khoản chuyên thu của các đơn vị KBNN (Sở Giao dịch KBNN, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện) tại các NHTM được thực hiện theo thỏa thuận về quy trình thanh toán song phưong điện tử giữa KBNN (Trung ưong) và từng hệ thống NHTM. KBNN phối hợp với các hệ thống NHTM nơi mở tài khoản thống nhất thỏa thuận quy trình thanh toán song phưong điện tử giữa KBNN (Trung ương) và từng hệ thống NHTM, phù hợp với quy định cùa pháp luật.
Trường hợp KBNN cấp huyện mở tài khoản tại NHTM trên cùng địa bàn huyện chưa tham gia thanh toán song phương điện tử với KBNN theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư này, thì thực hiện theo quy trình thanh toán thủ công bằng chứng từ giấy theo quy định của NHNN Việt Nam và NHTM nơi KBNN cấp huyện mở tài khoản.
2. Đối với tài khoản của các đơn vị KBNN mở tại NHNN Việt Nam, các khoản thanh toán lãi và phỉ hàng tháng được tính, xác nhận và hạch toán theo quy định của NHNN Việt Nam.
2. Tổ chức điều hành và duy trì số dư trên các tài khoản thanh toán tổng hợp của Sở Giao dịch KBNN để đảm bảo khả năng thanh toán của toàn hệ thống KBNN.