| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 10 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định mức trích, nội dung chi và mức chi
cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 133/TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2018 và Báo cáo thẩm định số 311/BC-STP ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trích, nội dung chi và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2019. Bãi bỏ Quyết định số 528/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Nguyễn Ngọc Thạch |
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức trích, nội dung chi và mức chi cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi tắt là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường). Các đối tượng khác có liên quan đến việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2019. Bãi bỏ Quyết định số 528/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THẺ
Điều 3. Mức trích kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưõng chế thu hồi đất
Nguồn kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án; trừ trường họp quy định tại Khoản 2 Điều này. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư của dự án, tiểu dự án theo khối lượng công việc thực tế và mức trích tối đa là 10% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án, cụ thể như sau: Các dự án, tiểu dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến 500 triệu đồng: mức trích 10%. Các dự án, tiểu dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ trên 500 triệu đồng đến 1.000 triệu đồng: mức trích 8%. Các dự án, tiểu dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ trên 1.000 triệu đồng đến 2.000 triệu đồng: mức trích 6%. Các dự án, tiểu dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ trên 2.000 triệu đồng: mức trích 5%. Căn cứ mức kinh phí được trích cụ thể của từng dự án, tiểu dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định kinh phí dự phòng tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất không quá 10% kinh phí quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này để tổng họp vào dự toán chung.
Điều 4. Nội dung chi và mức chi cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Nội dung chi và mức chi được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quy định này. Người đứng đầu Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quyết định mức chi cụ thể nhưng không được vượt quá mức chi tối đa quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này.
Điều 5. Nội dung chi và mức chi cho việc tố chức thực hiện cưỡng chế kiểm đem, cưỡng chế thu hồi đất
Nội dung chi và mức chi tố chức thực hiện cưỡng chế kiếm đếm, cưỡng chế thu hồi đất được quy định cụ thể theo Phụ lục 02 kèm theo Quy định này. Người đứng đầu Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quyết định mức chi cụ thế, nhưng không được vượt quá mức chi tối đa quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, barí, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./,
Chương III TỒ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
Đối với những dự án, tiểu dự án đã có quyết định phê duyệt phương án bôi thường, hỗ trợ, tái định cư và đã thực hiện xong việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường. Đối với những dự án, tiểu dự án đang trong quá trình thực hiện thì phần công việc đã hoàn thành trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điếm phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp phát sinh việc cưỡng chế kiếm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thì thực hiện theo Quy định này.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đon vị liên quan
Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan có trách nhiệm tô chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và nội dung cụ thế của Quy định này.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Những nội dung chi, khoản chi khác liên quan đến công tác tố chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không được đề cập trong Quy định này được thực hiện theo Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh các tổ chức và cá nhân phản ánh bằng văn bản về gửi vê Sở Tài chính để kịp thời tổng họp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy định.