Điều 2. Mức giá một m2 nhà
1. Những loại nhà đã được UBND tỉnh Nghệ An quy định tại Quyết định ban hành giá xây dựng mới nhà, công trình làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thì áp dụng theo mức giá đó để tính lệ phí trước bạ.
2. Những loại nhà chưa được quy định tại khoản 1 điều này thì áp dụng theo mức giá sau:
TT
Loại công trình
Đơn vị
Mức giá (đồng)
1.
Nhà chung cư
-
Số tầng ≤ 5 tầng
M2 sàn
6.230.000
-
5 < số tầng ≤ 7
M2 sàn
8.060.000
-
7 < số tầng ≤ 10
M2 sàn
8.300.000
-
10 < số tầng ≤ 15
M2 sàn
8.690.000
-
15 < số tầng ≤ 18
M2 sàn
9.320.000
-
18 < số tầng ≤ 20
M2 sàn
9.710.000
-
20 < số tầng ≤ 25
M2 sàn
10.810.000
-
25 < số tầng ≤ 30
M2 sàn
11.350.000
-
30 < số tầng ≤ 35
M2 sàn
12.410.000
35 < số tầng ≤ 40
M2 sàn
13.340.000
40 < số tầng ≤ 45
M2 sàn
14.260.000
-
45 < số tầng ≤ 50
M2 sàn
15.190.000
2
Nhà khác
-
Nhà cấp III
M2 sàn
7.145.000
-
Nhà cấp II
M2 sàn
9.005.000
-
Nhà cấp I
M2 sàn
13.000.000
3.
Biệt thự
-
Biệt thự song đôi
M2 sàn
6.230.000
-
Biệt thự riêng biệt
M2 sàn
6.810.000
-
Biệt thự cao cấp
M2 sàn
8.560.000
3. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng, hợp đồng mua bán nhà.