Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020, với những nội dung sau:
1. Hỗ trợ xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao tại các xã miền núi
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
- Các xã thuộc huyện miền núi và các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng có diện tích đất 2 vụ lúa tập trung từ 50 ha trở lên.
- Có quy hoạch sản xuất ổn định, không nằm trong quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, đô thị.
- Có năng suất lúa bình quân 3 năm gần nhất đạt từ 55 tạ/ha ở vụ Xuân và 50 tạ/ha ở vụ Mùa trở lên.
- Là những địa phương có truyền thống, tích cực chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp; nông dân có trình độ thâm canh khá; cấp ủy, chính quyền có kinh nghiệm và có quyết tâm trong chỉ đạo điều hành sản xuất lúa.
- Có đăng ký xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương nội đồng:
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đối với kênh mương được hỗ trợ:
Có năng lực tưới từ 20 ha trở lên.
Mặt cắt thiết kế chữ nhật có b = 0,35 ÷ 0,6 m, h = 0,4 ÷ 0,6 m.
Kết cấu: Đáy bê tông, 2 thành bên xây gạch trát vữa xi măng 2 mặt hoặc đồ bê tông.
+ Mức hỗ trợ: 200 triệu đồng/km.
Khi giá vật liệu (gạch, xi măng, đá, cát) tăng, giảm trên 20%; giao Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các ngành liên quan báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp.
- Hỗ trợ kiên cố hóa giao thông nội đồng:
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đối với đường giao thông nội đồng được hỗ trợ:
Chiều rộng nền đường 3 - 5 m.
Chiều rộng mặt đường 2,5 - 3,0 m.
Kết cấu mặt đường: Đổ bê tông mác 200, dày 0,15 m.
+ Mức hỗ trợ: Cử 01 ha vùng thâm canh lúa được hỗ trợ kinh phí để kiên cố hóa 0,02 km đường giao thông nội đồng; cứ 01 km đường giao thông nội đồng kiên cố hóa, mức hỗ trợ 200 triệu đồng.
Khi giá vật liệu (gạch, xi măng, đá, cát) tăng, giảm trên 20%; giao Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các ngành liên quan báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp.
- Hỗ trợ mua máy cấy:
+ Nội dung hỗ trợ: Quy mô sản xuất cứ 25 ha được hỗ trợ một phần kinh phí mua 01 máy cấy có công suất tối thiểu 0,2 ha/giờ; chủ sở hữu máy có trách nhiệm ký cam kết với UBND xã về thời gian phục vụ trên địa bàn xã tối thiểu là 05 năm, sau đó nếu có nhu cầu mới được chuyển nhượng ra khỏi địa bàn xã. Nếu không thực hiện cam kết nói trên, chủ sở hữu máy phải bồi hoàn lại toàn bộ kinh phí Nhà nước đã hỗ trợ.
+ Mức hỗ trợ: Bằng 30% giá mua máy ghi trên hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (bao gồm cả thuế VAT), nhưng tối đa không quá 120 triệu đồng/máy.
- Hỗ trợ mua máy thu hoạch lúa:
+ Nội dung hỗ trợ: Quy mô sản xuất cứ 40 ha được hỗ trợ một phần kinh phí mua 01 máy thu hoạch có công suất từ 0,3 ha/giờ trở lên; chủ sở hữu máy có trách nhiệm ký cam kết với UBND xã về thời gian phục vụ trên địa bàn xã tối thiểu là 05 năm, sau đó nếu có nhu cầu mới được chuyển nhượng ra khỏi địa bàn xã. Nếu không thực hiện cam kết nói trên, chủ sở hữu máy phải bồi hoàn lại toàn bộ kinh phí Nhà nước đã hỗ trợ.
+ Mức hỗ trợ: Bằng 20% giá mua máy ghi trên hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (bao gồm cả thuế VAT), nhưng không quá 150 triệu đồng/máy.
2. Hỗ trợ phát triển sản xuất rau an toàn tập trung
2.1. Đối với sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
- Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân sản xuất rau an toàn quy mô từ 3 ha tập trung trở lên đối với vùng đồng bằng, ven biển hoặc 2 ha tập trung trở lên đối với vùng miền núi, nằm trong quy hoạch sản xuất rau an toàn tập trung của tỉnh.
- Điều kiện hỗ trợ:
+ Có dự án đầu tư phát triển rau an toàn và cam kết tiến độ triển khai dự án được UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là UBND huyện) chấp thuận.
+ Hạ tầng đảm bảo tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn.
+ Đã được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.
+ Có hợp đồng hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm cho vùng sản xuất.
+ Có hợp đồng kiểm soát chất lượng với Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa hoặc đơn vị khác có đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước.
+ Đã tổ chức sản xuất rau an toàn sau 2 vụ và không vi phạm các quy định về chất lượng rau.
b) Nội dung, mức hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ:
- Hỗ trợ một lần:
+ Kinh phí xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng (đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện, xử lý chất thải) của vùng sản xuất tập trung; nhà sơ chế, đóng gói sản phẩm rau an toàn để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP. Mức hỗ trợ 170 triệu đồng/ha đối với vùng đồng bằng, ven biển; 200 triệu đồng/ha đối với vùng miền núi.
+ Kinh phí thuê chứng nhận VietGAP cho rau an toàn: 7 triệu đồng/ha.
+ Thời điểm hỗ trợ: Sau khi đã được chứng nhận VietGAP.
- Hỗ trợ hàng năm:
+ Kinh phí thuê kiểm soát chất lượng và dán tem. Mức hỗ trợ: 16 triệu đồng/ha/năm đối với vùng đồng bằng, ven biển; 18 triệu đồng/ha/năm đối với vùng miền núi.
+ Thời điểm hỗ trợ: Vào tháng 12 hàng năm.
2.2. Đối với sản xuất rau an toàn trong nhà lưới
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
- Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân đầu tư nhà lưới sản xuất rau an toàn; quy mô nhà lưới từ 1.000 m2 trở lên (tối thiểu phải sử dụng: cột bê tông cốt thép có kích thước 0,15m x 0,15m x 3,2m làm móng cột; che mưa, che nắng và vây xung quanh bằng lưới mùng 16 lỗ/cm2; giằng dọc mái bằng thép 4 ly; giằng ngang mái bằng thép 2 ly); nằm trong quy hoạch sản xuất rau an toàn tập trung của tỉnh (cả trong và ngoài vùng tập trung chuyên canh).
- Điều kiện hỗ trợ:
+ Có dự án đầu tư phát triển rau an toàn và cam kết tiến độ triển khai dự án được UBND huyện, thị xã, thành phố chấp thuận.
+ Có trang bị hệ thống tưới (gồm: máy bơm, dây dẫn, vòi phun...) và hệ thống điện phục vụ sản xuất trong nhà lưới.
+ Đã được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.
+ Có hợp đồng hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm cho vùng sản xuất.
+ Có hợp đồng kiểm soát chất lượng với Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa hoặc đơn vị khác có đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước.
+ Đã tổ chức sản xuất rau an toàn sau 2 vụ và không vi phạm các quy định về chất lượng rau.
b) Nội dung, mức hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ:
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ một lần kinh phí đầu tư, xây dựng nhà lưới phục vụ sản xuất rau an toàn.
- Mức hỗ trợ: 50.000 đồng/m2.
- Thời điểm hỗ trợ: Sau khi đã sản xuất 2 vụ và được chứng nhận VietGAP.
2.3. Đối với tiêu thụ sản phẩm rau an toàn
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
- Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, tiêu thụ rau an toàn tại cửa hàng với diện tích tối thiểu 20 m2/cửa hàng, kinh doanh rau an toàn thường xuyên.
- Điều kiện hỗ trợ:
+ Tự sản xuất rau an toàn hoặc có hợp đồng thu mua sản phẩm rau an toàn ổn định với cơ sở sản xuất rau an toàn trong thời gian từ 2 năm trở lên.
+ Có hợp đồng thuê cửa hàng, quầy hàng ổn định từ 2 năm trở lên hoặc có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cửa hàng.
+ Có sản lượng tiêu thụ rau an toàn bình quân đạt 50 kg/ngày trở lên.
+ Có đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn cửa hàng, quầy hàng kinh doanh rau an toàn theo đúng quy định.
b) Nội dung, mức hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ:
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí thuê hoặc xây dựng mới cửa hàng kinh doanh rau an toàn với diện tích tối thiểu 20m2/cửa hàng.
- Mức hỗ trợ:
+ Đối với các cửa hàng kinh doanh rau an toàn đặt tại các phường thuộc thị xã, thành phố: 50 triệu đồng/cửa hàng chia làm 2 lần, năm thứ nhất hỗ trợ 25 triệu đồng, năm thứ hai hỗ trợ 25 triệu đồng.
+ Đối với các cửa hàng kinh doanh rau an toàn đặt tại các xã, thị trấn còn lại: 30 triệu đồng/cửa hàng chia làm 2 lần, năm thứ nhất hỗ trợ 15 triệu đồng, năm thứ hai hỗ trợ 15 triệu đồng.
- Thời điểm hỗ trợ: Sau khi đầu tư xong cửa hàng, quầy hàng kinh doanh và đi vào kinh doanh rau an toàn ổn định tối thiểu 3 tháng đối với năm đầu tiên và 12 tháng đối với năm thứ 2.
3. Hỗ trợ mua máy thu hoạch mía và hệ thống tưới mía mặt ruộng
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân sản xuất mía thâm canh, phục vụ nguyên liệu cho các nhà máy mía đường trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đủ các điều kiện sau:
- Diện tích sản xuất mía tập trung từ 50 ha trở lên, nằm trong vùng quy hoạch mía nguyên liệu được UBND tỉnh phê duyệt.
- Năng suất mía 2 năm liền kề trước đó phải đạt ít nhất từ 65 tấn/ha/năm trở lên, chữ đường đạt từ 10 CCS trở lên.
- Vùng sản xuất phải chủ động nước tưới và nguồn giống đảm bảo tiêu chuẩn.
- Có đăng ký sản xuất mía đạt năng suất từ 100 tấn/ha/năm trở lên, kèm theo Phương án hoặc dự án đầu tư; cam kết đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm, mua máy thu hoạch mía.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ kinh phí mua máy thu hoạch mía:
+ Nội dung hỗ trợ: Quy mô sản xuất cứ 50 ha được hỗ trợ một phần kinh phí mua 01 máy thu hoạch (máy mới) có công suất thu hoạch 120 tấn/ngày trở lên; chủ sở hữu máy có trách nhiệm ký cam kết với UBND huyện về thời gian phục vụ trên địa bàn huyện tối thiểu là 05 năm, sau đó nếu có nhu cầu mới được chuyển nhượng ra khỏi địa bàn huyện. Nếu không thực hiện cam kết nói trên, chủ sở hữu máy phải bồi hoàn lại toàn bộ kinh phí Nhà nước đã hỗ trợ.
+ Mức hỗ trợ: Bằng 20% giá mua máy ghi trên hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (bao gồm cả thuế VAT), nhưng không quá 1.500 triệu đồng/máy.
- Hỗ trợ xây dựng hệ thống tưới mía mặt ruộng:
+ Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần kinh phí xây dựng các bể đựng nước (để bơm chuyền từ nguồn nước đầu ruộng vào các lô mía) để tưới trên mặt ruộng; mua dây, khóa, van lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt trên mặt ruộng; mua máy bơm phục vụ tưới mía. Hỗ trợ sau khi xây dựng hệ thống tưới theo đúng phương án hoặc dự án đã được UBND huyện chấp thuận và được cấp có thẩm quyền nghiệm thu.
+ Mức hỗ trợ: 15 triệu đồng/ha.
4. Hỗ trợ phát triển vùng luồng thâm canh
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ;
Các xã thuộc quy hoạch vùng luồng thâm canh tập trung của tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 502/QĐ-UBND ngày 23/02/2012.
- Hỗ trợ chủ rừng luồng: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân tham gia thâm canh rừng luồng.
- Hỗ trợ làm đường: Các xã trong vùng luồng thâm canh có diện tích từ 200 ha trở lên.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ thâm canh rừng luồng:
+ Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ phân bón vào năm thứ nhất và năm thứ hai thực hiện thâm canh rừng luồng.
+ Mức hỗ trợ: 2 triệu đồng/ha/năm.
- Hỗ trợ các xã nâng cấp đường lâm nghiệp:
+ Nội dung hỗ trợ: Cứ 200 ha rừng luồng được hỗ trợ 0l km đường lâm nghiệp cấp IV theo tiêu chuẩn TCVN 7025: 2002, nền đường rộng tối thiểu 4,5 m. Ngân sách tỉnh không hỗ trợ kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, kinh phí kiểm tra, giám sát cộng đồng và kinh phí sửa chữa, bảo dưỡng.
+ Mức hỗ trợ: 230 triệu đồng/km.
5. Hỗ trợ sản xuất tập trung quy mô lớn
5.1. Hỗ trợ kinh phí thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân có dự án đầu tư thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh để sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn khi dự án có đủ các điều kiện sau:
- Dự án được UBND tỉnh hoặc UBND huyện chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Dự án cam kết đầu tư sản xuất tối thiểu 5 năm; có trụ sở hoặc chi nhánh được cấp giấy phép đăng ký sản xuất kinh doanh tại Thanh Hóa. Nếu dự án hoạt động dưới 5 năm sẽ bị thu hồi toàn bộ vốn đã hỗ trợ.
- Trong cùng một thời gian, nếu tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ có lợi nhất.
- Nhà đầu tư phải có hợp đồng thuê đất với hộ gia đình, cá nhân có xác nhận của UBND xã. Diện tích đất, mặt nước được hỗ trợ kinh phí thuê là số diện tích thực tế thuê đất đưa vào sản xuất, không bao gồm diện tích mà các cá nhân đã góp quyền sử dụng đất với các tổ chức.
- Các dự án phải đạt quy mô tập trung tối thiểu về diện tích như sau:
+ Sản xuất lúa, ngô, mía (giống sản xuất phải nằm trong cơ cấu giống của tỉnh): 100 ha canh tác.
+ Sản xuất ngô dày, cỏ làm thức ăn gia súc: 50 ha canh tác.
+ Sản xuất lúa đặc sản: 30 ha canh tác.
+ Cây ăn quả (cam, bưởi): 20 ha.
+ Tôm he chân trắng thâm canh: 10 ha.
+ Cá rô phi thâm canh gắn với chế biến xuất khẩu: 10 ha.
- Các sản phẩm phải được sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.
b) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí thuê đất hoặc thuê mặt nước 5 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động, cụ thể như sau:
- Hỗ trợ kinh phí thuê đất 3 triệu đồng/ha/năm để sản xuất: Lúa, lúa đặc sản, ngô, mía, ngô dày và cỏ làm thức ăn gia súc và cây ăn quả (cam, bưởi).
- Hỗ trợ kinh phí thuê mặt nước 4 triệu đồng/ha/năm để nuôi cá rô phi thâm canh gắn với chế biến xuất khẩu.
- Hỗ trợ kinh phí thuê mặt nước 6 triệu đồng/ha/năm để nuôi tôm he chân trắng thâm canh.
5.2. Hỗ trợ hạ tầng khu trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Hỗ trợ UBND xã (Chủ đầu tư) xây dựng hạ tầng đến chân hàng rào khu trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn xã đã được quy hoạch trong quy hoạch xã nông thôn mới; đảm bảo đủ các điều kiện sau:
- Mỗi khu đã có ít nhất từ 04 trang trại chăn nuôi quy mô lớn trở lên.
- Số lượng đàn gia súc, gia cầm của mỗi trang trại phải cam kết thường xuyên đảm bảo quy mô, đối tượng nuôi như sau:
+ Trang trại bò: 300 con trở lên.
+ Trang trại lợn ngoại hướng nạc: 200 lợn nái ngoại sinh sản trở lên hoặc 100 lợn nái ngoại sinh sản và 500 lợn ngoại nuôi thịt trở lên.
+ Trang trại gà lông màu: 20.000 gà lông màu nuôi thịt trở lên hoặc 10.000 gà lông màu nuôi sinh sản trở lên hoặc 10.000 gà lông màu nuôi thịt và 5.000 gà lông màu sinh sản trở lên.
- Các trang trại chăn nuôi an toàn theo tiêu chuẩn VietGAHP.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ UBND xã xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào, gồm: Đường giao thông, đường điện, hệ thống cấp nước đến chân hàng rào cho khu trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn xã.
- Mức hỗ trợ: 100% kinh phí xây dựng, nhưng không quá 3.000 triệu đồng/khu đối với miền xuôi và 3.500 triệu đồng/khu đối với miền núi.
6. Hỗ trợ liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm trồng trọt
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với hộ gia đình, cá nhân để sản xuất và bao tiêu sản phẩm các cây trồng: Khoai tây, ngô ngọt, ngô bao tử, dưa bao tử, dưa xuất khẩu, ớt xuất khẩu, cà chua, hành, tỏi, rau màu, ngô dầy và cỏ các loại làm thức ăn chăn nuôi bò sữa, bò thịt trên đất hai lúa và lúa màu đảm bảo các điều kiện sau:
- Quy mô sản xuất:
+ Các loại cây ngô ngọt, ngô bao tử, dưa bao tử, dưa xuất khẩu, ớt xuất khẩu: 10 ha liền vùng, liền thửa trở lên.
+ Các loại cây cà chua, bí xanh, khoai tây, hành, tỏi, rau màu, ngô dầy và cỏ các loại làm thức ăn chăn nuôi bò sữa, bò thịt: 05 ha liền vùng, liền thửa trở lên.
- Hình thức tổ chức sản xuất: Phải có hợp đồng liên kết sản xuất hoặc hợp đồng bao tiêu sản phẩm giữa hộ gia đình, cá nhân với hợp tác xã hoặc doanh nghiệp.
- Không hỗ trợ đối với diện tích đã hưởng chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn và chính sách phát triển sản xuất rau an toàn quy định tại Khoản 2, Khoản 5, Điều 1 của Quyết định này.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ cơ sở sản xuất:
+ Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
+ Mức hỗ trợ:
Hỗ trợ sản xuất khoai tây, cà chua, bí xanh, hành, tỏi, rau màu: 5 triệu đồng/ha canh tác/năm.
Hỗ trợ sản xuất ngô ngọt, ngô bao tử, dưa bao tử, dưa xuất khẩu, ớt xuất khẩu: 3 triệu đồng/ha canh tác/năm.
Hỗ trợ sản xuất ngô dầy và cỏ các loại làm thức ăn chăn nuôi bò sữa, bò thịt: 2 triệu đồng/ha canh tác/năm.
- Hỗ trợ tổ chức, cá nhân làm đầu mối bảo quản, sơ chế, tiêu thụ: Hỗ trợ 1,5 triệu đồng/ha canh tác/năm cho hợp tác xã, doanh nghiệp sơ chế, bảo quản nông sản, tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
7. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho các doanh nghiệp
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Doanh nghiệp có dự án đầu tư các cơ sở chế biến nông, lâm sản, các cơ sở giết mổ tập trung; các cơ sở sản xuất giống tôm he chân trắng, cá rô phi đơn tính trên địa bàn tỉnh được bàn giao mặt bằng sạch để xây dựng nhà xưởng, máy móc thiết bị, nhà kho, hệ thống bể (đối với cơ sở sản xuất giống tôm he chân trắng, cá rô phi đơn tính)..., đảm bảo đủ các điều kiện sau:
- Dự án được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư. Mặt bằng phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Dự án chế biến nông, lâm sản (nằm trong danh mục các sản phẩm chế biến kèm theo), có quy mô vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên, phải sử dụng tối thiểu 30% số lao động tại địa phương.
- Đối với cơ sở sản xuất giống tôm chân trắng có công suất từ 200 triệu P12/năm trở lên, đồng thời đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 02-15: 2009/BNNPTNT: Cơ sở sản xuất giống thủy sản - điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường.
- Đối với cơ sở sản xuất giống cá rô phi đơn tính có công suất từ 10 triệu con/năm trở lên (cá sau xử lý 21 ngày tuổi), đồng thời đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 02-15: 2009/BNNPTNT: Cơ sở sản xuất giống thủy sản - điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường.
- Đối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm có công suất giết mổ một ngày đêm tối thiểu 150 con gia súc hoặc 1.500 con gia cầm hoặc 75 con gia súc và 750 con gia cầm, đồng thời đảm bảo yêu cầu về vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường.
b) Nội dung hỗ trợ: UBND tỉnh bố trí 100% kinh phí để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng sạch cho các doanh nghiệp để xây dựng cơ sở chế biến nông, lâm sản; các cơ sở giết mổ tập trung và các cơ sở sản xuất giống tôm he chân trắng, cá rô phi đơn tính trên địa bàn tỉnh (không hỗ trợ diện tích giải phóng mặt bằng ao ươm, nhân giống).
8. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2020.
9. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế phân bổ hàng năm của ngân sách tỉnh.
Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020, với những nội dung sau:
1. Hỗ trợ nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng mới (lúa lai Fl, lúa thuần chất lượng, ngô, mía)
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp), trang trại, hộ gia đình, cá nhân nghiên cứu, chọn tạo thành công các loại giống cây trồng mới trên địa bàn tỉnh, gồm: lúa lai Fl, lúa thuần chất lượng, ngô, mía đảm bảo đủ các điều kiện sau:
- Được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận chính thức, được phép sản xuất kinh doanh trên địa bàn ít nhất thuộc khu vực Bắc Trung bộ.
- Nằm trong cơ cấu bộ giống cây trồng chủ lực của tỉnh. - Có hợp đồng hoặc phương án tiêu thụ giống.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
Hỗ trợ nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng mới:
- Giống lúa lai Fl: 700 triệu đồng/01 giống.
- Giống lúa thuần chất lượng: 500 triệu đồng/01 giống.
- Giống ngô: 500 triệu đồng/01 giống.
- Giống mía: 300 triệu đồng/01 giống.
c) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
Sau khi Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận chính thức giống cây trồng mới, được Sở Nông nghiệp và PTNT đưa vào cơ cấu giống chủ lực trên địa bàn tỉnh; tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng mới, kèm theo hợp đồng hoặc phương án sản xuất, tiêu thụ giống gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính.
Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp Sở Tài chính thẩm tra, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ.
2. Hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 và giống lúa thuần chất lượng
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư hoặc liên kết sản xuất hạt giống lúa lai Fl, giống lúa thuần chất lượng trong vùng quy hoạch sản xuất của tỉnh, đảm bảo đủ các điều kiện sau:
- Có dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất được UBND huyện chấp thuận. - Các giống lúa lai Fl, giống lúa thuần chất lượng phải thuộc cơ cấu bộ giống chủ lực của tỉnh.
- Giống bố mẹ có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận. - Có hợp đồng hoặc phương án tiêu thụ hạt giống.
- Có hợp đồng kiểm soát chất lượng với đơn vị có thẩm quyền theo quy định. - Diện tích sản xuất hạt giống lúa lai Fl từ 15 ha/giống/vụ trở lên; sản xuất lúa thuần chất lượng từ 20 ha/giống/vụ trở lên.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ mua giống bố mẹ, hóa chất, chi phí thuê chuyên gia, chi phí bảo quản hạt giống.
- Mức hỗ trợ: 10 triệu đồng/ha/vụ đối với sản xuất hạt giống lúa lai Fl;4 triệu đồng/ha/vụ đối với sản xuất giống lúa thuần chất lượng.
c) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
Trước ngày 30/7 hàng năm, căn cứ vào cơ cấu giống lúa do Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn; các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã nằm trong vùng sản xuất hạt giống lúa lai Fl và giống lúa thuần chất lượng tập trung của tỉnh có văn bản đăng ký sản xuất hạt giống lúa, với các nội dung sau: Tên đơn vị sản xuất; người đại diện hợp pháp, chức vụ; địa chỉ, điện thoại, tài khoản của đơn vị sản xuất; loại giống; diện tích, năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm. Đối với các hợp tác xã, UBND xã đăng ký gửi UBND huyện để tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính. Đối với các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp trực tiếp gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính.
Trên cơ sở đăng ký của các đơn vị, Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt và giao kế hoạch vốn năm sau cho các địa phương. Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Nông nghiệp và PTNT thông báo kế hoạch sản xuất hạt giống lúa lai Fl cho từng huyện và cơ sở sản xuất.
Trên cơ sở kế hoạch sản xuất được giao và kết quả thực hiện, các hợp tác xã báo cáo kết quả sản xuất hạt giống lúa lai F1 về UBND huyện; UBND huyện thành lập đoàn nghiệm thu, kiểm tra kết quả thực hiện đối với các hợp tác xã, Chủ tịch UBND huyện hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng theo thẩm quyền được giao, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính.
Trên cơ sở kế hoạch sản xuất được giao và kết quả thực hiện, các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp báo cáo kết quả sản xuất hạt giống lúa lai Fl về Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính; Liên ngành nghiệm thu, kiểm tra kết quả thực hiện, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng.
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
- Dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất kèm theo hợp đồng hoặc phương án tiêu thụ được UBND huyện chấp thuận đối với hợp tác xã và được Sở Nông nghiệp và PTNT chấp thuận đối với các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp.
- Hợp đồng mua giống bố, mẹ, thuê chuyên gia kỹ thuật; hóa đơn mua giống bố, mẹ; bản thanh lý hợp đồng; phiếu nhập kho.
- Hợp đồng mua hóa chất, bản thanh lý hợp đồng, phiếu nhập kho.
- Hợp đồng kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng giống, bản thanh lý hợp đồng, hóa đơn thu tiền kiểm định, biên bản kiểm định, phiếu kết quả kiểm định chất lượng.
- Danh sách hộ sản xuất hạt giống lúa (tên hộ, địa điểm sản xuất, diện tích sản xuất), phiếu xuất nội bộ giống lúa bố mẹ và hóa chất cho các hộ.
- Nhập sản phẩm hạt giống lúa: Phiếu nhập sản phẩm kèm theo chứng từ gốc, bảng kê phiếu nhập sản phẩm theo từng chủng loại, bảng kê chi tiết diện tích, sản lượng sản xuất từng vụ (theo từng loại giống, từng hộ, từng trạm trại), bảng tổng hợp diện tích, sản lượng sản xuất từng vụ trong năm, cả năm (theo từng loại giống, từng hộ, từng trạm, trại).
- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí sản xuất hạt giống lúa: Kết quả sản xuất (diện tích, năng suất, sản lượng; chất lượng sản phẩm; kinh phí đề nghị hỗ trợ từng vụ và cả năm).
3. Hỗ trợ sản xuất giống mía có năng suất và chữ đường cao
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Hỗ trợ các Công ty mía đường trên địa bàn tỉnh du nhập, khảo nghiệm giống mía mới và thực hiện việc sản xuất giống mía mới phục vụ sản xuất đại trà, đảm bảo đủ các điều kiện sau:
- Các giống mía nguyên liệu mới du nhập là giống được phép sản xuất, kinh doanh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT; được du nhập và khảo nghiệm sinh thái trên địa bàn tỉnh ít nhất 1 vụ sản xuất, có năng suất từ 120 tấn/ha trở lên, chữ đường từ 12 CCS trở lên.
- Thực hiện việc sản xuất giống mía bằng phương pháp nuôi cấy mô (Invitro) với diện tích sản xuất mỗi giống ít nhất 10 ha (tương đương 350.000 cây giống).
- Có hợp đồng sử dụng giống với các chủ trang trại trồng mía.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ du thập, mua giống, khảo nghiệm sinh thái các giống mía có năng suất và chữ đường cao: 200 triệu đồng/giống.
- Hỗ trợ sản xuất giống mía bằng phương pháp nuôi cấy mô bắt đầu từ lấy mẫu đến khi đưa cây mía ra ruộng sản xuất giống mía thương phẩm (ký hiệu từ cây mía G0 sản xuất ra cây giống G1): 1.000 đồng/cây.
c) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
Các công ty mía đường đủ điều kiện theo quy định đăng ký kế hoạch du nhập, khảo nghiệm giống mía mới và dự toán kinh phí hỗ trợ năm tiếp theo, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính (trước ngày 30/7 hàng năm). Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất giống mía có năng suất, chữ đường cao năm tiếp theo.
Các công ty mía đường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc du nhập, khảo nghiệm giống mía mới và nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô, đảm bảo quy mô, số lượng, chất lượng, theo đúng quy định. Báo cáo kết quả thực hiện, hoàn chỉnh các thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí khảo nghiệm giống mía mới và nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí sản xuất giống mía:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí sản xuất giống mía.
- Hồ sơ chứng nhận chất lượng giống mía: Bản sao quyết định công nhận giống mía mới của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn mua bán giống; báo cáo kết quả khảo nghiệm.
- Báo cáo kết quả nhân giống mía, biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện của Sở Nông nghiệp và PTNT về kết quả thực hiện nhân giống mía.
Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp Sở Tài chính nghiệm thu, thẩm tra hồ sơ, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ.
4. Hỗ trợ giống gốc vật nuôi
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản cấp ông, bà và gia cầm giống gốc (gà lông màu, vịt, ngan pháp) trên địa bàn tỉnh, đáp ứng các yêu cầu của cơ sở nuôi giữ giống theo quy định, được đặt hàng sản xuất và cung ứng giống theo các quy định hiện hành của pháp luật.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Đối với đàn lợn nái ngoại hướng nạc đạt tiêu chuẩn phẩm cấp giống ông, bà theo quy định của nhà nước, có quy mô/trang trại, gia trại/cơ sở chăn nuôi từ 50 con trở lên, thì được hỗ trợ 1,8 triệu đồng/nái/năm.
- Đối với đàn gia cầm giống gốc (gà, vịt, ngan) đạt tiêu chuẩn giống theo quy định của nhà nước, có quy mô/trang trại, gia trại/cơ sở chăn nuôi từ 2.000 gà mái sinh sản, 4.000 vịt mái sinh sản và 500 ngan Pháp mái sinh sản, được hỗ trợ:
+ Hỗ trợ nuôi 01 con gà mái lông màu giống gốc sinh sản 41.000 đồng/gà mái/năm.
+ Hỗ trợ nuôi 01 con vịt mái giống gốc sinh sản 49.000 đồng/vịt mái/năm. + Hỗ trợ nuôi 01 con ngan Pháp mái giống gốc sinh sản 124.000 đồng/ngan Pháp mái/năm.
c) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
Trước ngày 30/7 hàng năm, các tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản cấp ông, bà và gia cầm giống gốc (gà lông màu, vịt, ngan pháp), đăng ký kế hoạch nuôi giữ đàn giống gốc và sản xuất, cung ứng sản phẩm chăn nuôi của đàn giống gốc theo đúng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và giao kế hoạch kinh phí thục hiện chính sách cho năm tiếp theo.
Căn cứ Quyết định hàng năm của Chủ tịch UBND tỉnh giao kế hoạch về số lượng và dự toán kinh phí; Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện ký hợp đồng, đặt hàng với các cơ sở nuôi giữ giống gốc và sản xuất, cung ứng sản phẩm chăn nuôi giống gốc theo quy định hiện hành của pháp luật. Hợp đồng đặt hàng được gửi đến Sở Tài chính để cấp ứng kinh phí và phối hợp kiểm tra, quyết toán thanh lý hợp đồng đối với đơn vị nhận đặt hàng.
Thủ tục kiểm tra, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, quyết toán bao gồm: Lý lịch đàn giống gốc; quy trình chăn nuôi đàn giống gốc; danh sách tổng hợp và hóa đơn bán giống cấp bố mẹ được sinh ra từ đàn giống gốc; hồ sơ loại thải đàn giống gốc trong năm; hợp đồng lao động hoặc quyết định của cơ sở nuôi giữ đàn giống gốc với cán bộ kỹ thuật; kiểm tra thực tế số lượng đàn giống gốc tại chuồng nuôi.
5. Hỗ trợ du nhập, chọn lọc, nuôi dưỡng, tuyển chọn cá chép, cá rô phi bố mẹ thuần chủng để sản xuất giống có năng suất, chất lượng
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp), trang trại, hộ gia đình, cá nhân sản xuất giống thủy sản nước ngọt (cá chép, cá rô phi) trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đủ các điều kiện sau:
- Có dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất được UBND huyện chấp thuận.
- Giống bố mẹ phải có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận, có hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
- Đáp ứng yêu cầu các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 02-15: 2009/BNNPTNT: Cơ sở sản xuất giống thủy sản - điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường; QCVN 01-81: 2011/BNNPTNT: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống - điều kiện vệ sinh thú y; TCVN 9586: 2014 - Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật.
- Quy mô của cơ sở sản xuất giống cá chép 20 triệu cá bột/năm, tương đương với 700 kg cá bố mẹ, với diện tích tối thiểu 01 ha.
- Quy mô công suất của cơ sở sản xuất giống cá rô phi 5 triệu cá bột/năm trở lên, tương đương với 2.000 kg cá bố mẹ, với diện tích tối thiểu 01 ha.
- Phải thực hiện duy trì đàn cá hậu bị để thường xuyên bổ sung đàn cá bố mẹ; sản xuất và cung cấp giống lai có chất lượng cho người nuôi.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ một lần chi phí mua cá giống bố mẹ thuần chủng, chi phí chăm sóc nuôi dưỡng (gồm: chi phí mua thức ăn, phòng trừ dịch bệnh, quản lý môi trường ao nuôi, tuyển chọn cá bố mẹ đạt tiêu chuẩn ngành).
- Mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ cá chép bố mẹ: 160 triệu đồng/tấn.
+ Hỗ trợ cá rô phi bố mẹ: 200 triệu đồng/tấn.
c) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
Trước ngày 30/7 hàng năm, các tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp), trang trại, hộ gia đình, cá nhân đảm bảo các điều kiện sản xuất giống thủy sản nước ngọt (cá chép, cá rô phi), đăng ký kế hoạch du nhập, chọn lọc, nuôi dưỡng, tuyển chọn cá chép, cá rô phi bố mẹ thuần chủng để sản xuất giống có năng suất, chất lượng, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và giao kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách cho năm tiếp theo.
Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp), trang trại, hộ gia đình, cá nhân đảm bảo các điều kiện sản xuất giống thủy sản nước ngọt (cá chép, cá rô phi); lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí kèm theo Dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất được UBND huyện chấp thuận; trong dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất phải nêu rõ quy mô của cơ sở sản xuất giống và cam kết duy trì đàn cá hậu bị để thường xuyên bổ sung đàn cá bố mẹ.
- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư sản xuất giống của cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Hồ sơ về cơ sở vật chất, theo dõi quá trình sản xuất đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quốc gia: QCVN 02-15: 2009/BNNPTNT: Cơ sở sản xuất giống thủy sản - điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường; QCVN 01-81: 2011/BNNPTNT: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống - điều kiện vệ sinh thú y; TCVN 9586: 2014 - Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật.
- Hồ sơ về đàn cá bố mẹ (nguồn gốc, chất lượng, số lượng) đã được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận; có hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
- Hồ sơ kết qủa sản xuất giống.
UBND huyện thành lập đoàn nghiệm thu, kiểm tra kết quả thực hiện; Chủ tịch UBND huyện phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo thẩm quyền được giao, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính.
6. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2020.
7. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế phân bổ hàng năm của ngân sách tỉnh.