Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Công an tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Thưởng
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh,
Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh, các phòng CM;
- Lưu: VT, KT(HVTr).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lương Trọng Quỳnh
Điều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai, hướng dẫn; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Viện KSND tỉnh, Tòa án ND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh, các Đoàn thể tỉnh;
- Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn;
- Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh, các Phòng CV, TT TH-CB;
- Lưu: VT, KTN(TQT).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Thưởng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
QUY ĐỊNH
Phân cấp quản lý và sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành theo Quyết định số 35 /2016/QĐ-UBND ngày 16 /8/2016
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1. Quy định này quy định về phân cấp quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, khuyến khích áp dụng cho khu vực ngoài đô thị.
2. Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Giải thích từ ngữ.
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung: là các công trình được xây dựng để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống, bao gồm: Cột ăng ten; cột treo cáp (dây dẫn); công cáp; hào và tuy nen kỹ thuật; đường đô thị; hầm đường bộ; hầm đường sắt; cống ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt.
Điều 3. Nguyên tắc chung về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
1. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được xác định trong quy hoạch; được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch, cơ sở dữ liệu được lưu giữ theo quy định, nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
2. Tổ chức, cá nhân sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp và đường ống bố trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
3. Các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp và đường ống lắp đặt mới có trách nhiệm bố trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
4. Việc lắp đặt, bố trí các đường dây, cáp và đường ống mới vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng phải có các giải pháp bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống đã có.
5. Các loại đường dây, cáp và đường ống bố trí, lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có dấu hiệu nhận biết về thông tin cơ bản được thể hiện thống nhất bằng các ký hiệu, màu sắc theo quy định của pháp luật.
6. Việc quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các quy định về kỹ thuật; đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị và được thực hiện thông qua hợp đồng theo quy định.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHUNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh.
1. Sở Xây dựng: tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh:
a) Hướng dẫn lựa chọn đơn vị quản lý vận hành, hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
b) Hướng dẫn, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về quản lý, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn hướng dẫn việc đánh dấu dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
d) Tiếp nhận thông tin phản ánh tổ chức kiểm tra về các trường hợp xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không đúng quy định, không đảm bảo an toàn; các sự cố về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để kịp thời phối hợp với các đơn vị có liên quan khắc phục và xử lý theo quy định.
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh mục các tuyến hạ tầng kỹ thuật dùng chung trong đô thị cần phải xây dựng, sửa chữa, nâng cấp đảm bảo sự đồng bộ, không để xảy ra việc công trình sau làm hư hỏng công trình trước gây tốn kém, lãng phí.
e) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao quản lý, bao gồm: Thuyết minh, bản vẽ hoàn công, các dữ liệu về trang thiết bị, các thông tin về tổ chức cá nhân tham gia quản lý sử dụng chung. Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
e) Chủ trì với các sở, ban, ngành có liên quan đề xuất phương án xã hội hoá và việc dùng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật của các đơn vị quản lý, khai thác sử dụng.
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra việc tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành thông tin truyền thông đối với các đơn vị thi công, xây dựng hệ thống công trình, đường dây cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp, thực hiện đúng các quy định về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Công Thương:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra việc tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống các công trình đường dây tải điện trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn Công ty Điện lực Lạng Sơn và phối hợp với các tổ chức, cá nhân quản lý, khi khai thác hạ tầng điện lực, sử dụng chung công trình liên quan đảm bảo an toàn và mỹ quan chung.
4. Sở Giao thông vận tải:
a) Cung cấp thông tin và các tài liệu có liên quan đến lộ giới theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải được duyệt, hiện trạng các tuyến đường cho cơ quan cấp phép, làm căn cứ cho việc cấp phép xây dựng và thỏa thuận tuyến các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc các tuyến đường tỉnh do Sở Giao thông vận tải quản lý.
b) Thông báo kế hoạch xây dựng cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh cho các tổ chức, đơn vị quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc tuyến biết, phối hợp thực hiện di dời.
c) Xem xét thỏa thuận và cấp phép thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi đất dành cho giao thông đường bộ theo quy định đối với các tuyến đường tỉnh do Sở Giao thông vận tải quản lý.
5. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn cơ chế thu, chi tài chính của việc sử dụng chung hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.
b) Chủ trì xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước áp dụng thống nhất trên địa bàn, báo cáo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
c) Quản lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phân bổ vốn nguồn vốn để xây dựng mới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; kinh phí cải tạo, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp và đường ống vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ và ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật; chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.
c) Đề xuất những ưu đãi đầu tư cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để cho thuê.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn: thực hiện trong các khu vực được giao tại Khoản 1, Điều 3, Chương I, Quy chế phối hợp quản lý giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện và thành phố ban hành tại Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 02/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn:
a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
b) Thỏa thuận đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi quản lý, với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung ngoài hàng rào theo quy định.
c) Tổ chức kiểm tra, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
d) Tiếp nhận thông tin phản ánh về các trường hợp xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn do Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn quản lý.
đ) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý; báo cáo về hiện trạng và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý theo định kỳ trước ngày 10/12 hàng năm cho Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
1. Thực hiện quản lý Nhà nước về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
2. Là Chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bao gồm: công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách địa phương; nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.
3. Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý để xây dựng cơ sở dữ liệu báo cáo Sở Xây dựng, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo quy định.
4. Xác định hướng tuyến, số lượng, vị trí, quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt.
5. Cấp phép, gia hạn và thu hồi giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc địa giới hành chính trong phạm vi quản lý theo quy định phân cấp hiện hành.
6. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn, cung cấp dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu sử dụng theo quy định của pháp luật.
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
8. Kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng chung công trình kỹ thuật trên địa bàn quản lý.
9. Tổng hợp báo cáo về hiện trạng và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý theo định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị được giao làm Chủ sở hữu xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
1. Tổ chức lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan về nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật. Triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung theo quy hoạch và dự án đầu tư đã được phê duyệt; xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do mình đầu tư (ngoài nguồn ngân sách nhà nước) theo quy định hiện hành Nhà nước.
2. Tổ chức, lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và ký hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định hiện hành.
3. Trực tiếp hoặc uỷ quyền cho đơn vị quản lý vận hành ký hợp đồng sử dụng với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (Mẫu hợp đồng tuân thủ theo Thông tư 03/2013/TT-BXD ngày 20/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
4. Thực hiện quyền và trách nhiệm đối với đơn vị quản lý vận hành, với các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng đã ký kết.
5. Lập kế hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do đơn vị quản lý, vận hành.
6. Yêu cầu đơn vị quản lý vận hành xây dựng, quản lý dữ liệu công trình và cung cấp thông tin về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để theo dõi và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
7. Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng bị xuống cấp, do không thực hiện quy trình bảo trì công trình theo quy định;
9. Báo cáo định kỳ công tác bảo trì và tình hình hoạt động của công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp.
10. Tự tháo dỡ công trình khi không còn nhu cầu sử dụng để tránh ảnh hưởng tới các hạng mục công trình khác.
Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
1. Phải có đội ngũ cán bộ và công nhân đủ năng lực; trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý vận hành.
2. Ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo thẩm quyền hoặc được ủy quyền của Chủ sở hữu (Mẫu hợp đồng tuân thủ theo Thông tư 03/2013/TT-BXD ngày 02/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
3. Thực hiện quyền và trách nhiệm đối với Chủ sở hữu; với các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng đã ký kết.
4. Tuân thủ quy định về quản lý vận hành đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định hiện hành Nhà nước.
5. Định kỳ kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động của công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng dùng chung. Xử lý sự cố đồng thời có trách nhiệm thông báo kịp thời cho các bên liên quan để cùng phối hợp xử lý, khắc phục.
6. Thực hiện và thông báo cho các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện kế hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
7. Xây dựng, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu. Báo cáo định kỳ tình hình quản lý vận hành cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
1. Thực hiện quyền và trách nhiệm của Chủ sở hữu các tuyến cáp, đường ống đi trong, đi trên các tuyến hạ tầng kỹ thuật dùng chung và với đơn vị quản lý vận hành theo hợp đồng sử dụng đã ký kết.
2. Thực hiện đánh dấu dấu hiệu nhận biết theo quy định đối với các đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào hệ thống sử dụng chung theo quy định.
3. Cung cấp thông tin về đường ống, đường dây, cáp, thiết bị sử dụng chung và được cung cấp thông tin có liên quan về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định.
4. Thông báo kịp thời cho đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật khi phát hiện các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố, đồng thời phải có trách nhiệm phối hợp kịp thời với đơn vị quản lý vận hành, các đơn vị có liên quan tham gia xử lý và xử lý sự cố xảy ra.
5. Phối hợp với đơn vị quản lý vận hành tổ chức thực hiện việc tháo dỡ, di chuyển ra khỏi công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung các đường ống, đường dây, cáp và thiết bị khi thực hiện nâng cấp, sửa chữa công trình hạ tầng kỹ thuật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Các cơ quan Chủ đầu tư, đơn vị quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
Trong quá trình xây dựng, sửa chữa, xử lý kỹ thuật công trình liên quan đến các công trình kỹ thuật hạ tầng khác của đô thị có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện theo quy định phân cấp này để xây dựng các công trình hạ tầng đồng bộ đảm bảo mỹ thuật, kỹ thuật và sự an toàn của các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Điều 10. Xử phạt những hành vi vi phạm trong quản lý hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
Thực hiện theo các quy định của pháp luật về xử phạt hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây Xây dựng./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Thưởng
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Viện KSND tỉnh, Tòa án ND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh, các Đoàn thể tỉnh;
- Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn;
- Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh, các Phòng CV, TT TH-CB;
- Lưu: VT, KTN(TQT).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Thưởng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
QUY ĐỊNH
Phân cấp quản lý và sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành theo Quyết định số 35 /2016/QĐ-UBND ngày 16 /8/2016
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1. Quy định này quy định về phân cấp quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, khuyến khích áp dụng cho khu vực ngoài đô thị.
2. Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Giải thích từ ngữ.
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung: là các công trình được xây dựng để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống, bao gồm: Cột ăng ten; cột treo cáp (dây dẫn); công cáp; hào và tuy nen kỹ thuật; đường đô thị; hầm đường bộ; hầm đường sắt; cống ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt.
Điều 3. Nguyên tắc chung về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
1. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được xác định trong quy hoạch; được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch, cơ sở dữ liệu được lưu giữ theo quy định, nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
2. Tổ chức, cá nhân sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp và đường ống bố trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
3. Các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp và đường ống lắp đặt mới có trách nhiệm bố trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
4. Việc lắp đặt, bố trí các đường dây, cáp và đường ống mới vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng phải có các giải pháp bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống đã có.
5. Các loại đường dây, cáp và đường ống bố trí, lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có dấu hiệu nhận biết về thông tin cơ bản được thể hiện thống nhất bằng các ký hiệu, màu sắc theo quy định của pháp luật.
6. Việc quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các quy định về kỹ thuật; đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị và được thực hiện thông qua hợp đồng theo quy định.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHUNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh.
1. Sở Xây dựng: tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh:
a) Hướng dẫn lựa chọn đơn vị quản lý vận hành, hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
b) Hướng dẫn, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về quản lý, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn hướng dẫn việc đánh dấu dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
d) Tiếp nhận thông tin phản ánh tổ chức kiểm tra về các trường hợp xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không đúng quy định, không đảm bảo an toàn; các sự cố về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để kịp thời phối hợp với các đơn vị có liên quan khắc phục và xử lý theo quy định.
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh mục các tuyến hạ tầng kỹ thuật dùng chung trong đô thị cần phải xây dựng, sửa chữa, nâng cấp đảm bảo sự đồng bộ, không để xảy ra việc công trình sau làm hư hỏng công trình trước gây tốn kém, lãng phí.
e) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao quản lý, bao gồm: Thuyết minh, bản vẽ hoàn công, các dữ liệu về trang thiết bị, các thông tin về tổ chức cá nhân tham gia quản lý sử dụng chung. Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
e) Chủ trì với các sở, ban, ngành có liên quan đề xuất phương án xã hội hoá và việc dùng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật của các đơn vị quản lý, khai thác sử dụng.
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra việc tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành thông tin truyền thông đối với các đơn vị thi công, xây dựng hệ thống công trình, đường dây cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp, thực hiện đúng các quy định về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Công Thương:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra việc tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống các công trình đường dây tải điện trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn Công ty Điện lực Lạng Sơn và phối hợp với các tổ chức, cá nhân quản lý, khi khai thác hạ tầng điện lực, sử dụng chung công trình liên quan đảm bảo an toàn và mỹ quan chung.
4. Sở Giao thông vận tải:
a) Cung cấp thông tin và các tài liệu có liên quan đến lộ giới theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải được duyệt, hiện trạng các tuyến đường cho cơ quan cấp phép, làm căn cứ cho việc cấp phép xây dựng và thỏa thuận tuyến các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc các tuyến đường tỉnh do Sở Giao thông vận tải quản lý.
b) Thông báo kế hoạch xây dựng cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh cho các tổ chức, đơn vị quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc tuyến biết, phối hợp thực hiện di dời.
c) Xem xét thỏa thuận và cấp phép thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi đất dành cho giao thông đường bộ theo quy định đối với các tuyến đường tỉnh do Sở Giao thông vận tải quản lý.
5. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn cơ chế thu, chi tài chính của việc sử dụng chung hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.
b) Chủ trì xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước áp dụng thống nhất trên địa bàn, báo cáo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
c) Quản lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phân bổ vốn nguồn vốn để xây dựng mới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; kinh phí cải tạo, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp và đường ống vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ và ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật; chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.
c) Đề xuất những ưu đãi đầu tư cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để cho thuê.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn: thực hiện trong các khu vực được giao tại Khoản 1, Điều 3, Chương I, Quy chế phối hợp quản lý giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện và thành phố ban hành tại Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 02/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn:
a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
b) Thỏa thuận đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi quản lý, với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung ngoài hàng rào theo quy định.
c) Tổ chức kiểm tra, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
d) Tiếp nhận thông tin phản ánh về các trường hợp xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn do Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn quản lý.
đ) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý; báo cáo về hiện trạng và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý theo định kỳ trước ngày 10/12 hàng năm cho Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
1. Thực hiện quản lý Nhà nước về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
2. Là Chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bao gồm: công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách địa phương; nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.
3. Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý để xây dựng cơ sở dữ liệu báo cáo Sở Xây dựng, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo quy định.
4. Xác định hướng tuyến, số lượng, vị trí, quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt.
5. Cấp phép, gia hạn và thu hồi giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc địa giới hành chính trong phạm vi quản lý theo quy định phân cấp hiện hành.
6. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn, cung cấp dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu sử dụng theo quy định của pháp luật.
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
8. Kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng chung công trình kỹ thuật trên địa bàn quản lý.
9. Tổng hợp báo cáo về hiện trạng và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý theo định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị được giao làm Chủ sở hữu xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
1. Tổ chức lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan về nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật. Triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung theo quy hoạch và dự án đầu tư đã được phê duyệt; xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do mình đầu tư (ngoài nguồn ngân sách nhà nước) theo quy định hiện hành Nhà nước.
2. Tổ chức, lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và ký hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định hiện hành.
3. Trực tiếp hoặc uỷ quyền cho đơn vị quản lý vận hành ký hợp đồng sử dụng với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (Mẫu hợp đồng tuân thủ theo Thông tư 03/2013/TT-BXD ngày 20/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
4. Thực hiện quyền và trách nhiệm đối với đơn vị quản lý vận hành, với các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng đã ký kết.
5. Lập kế hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do đơn vị quản lý, vận hành.
6. Yêu cầu đơn vị quản lý vận hành xây dựng, quản lý dữ liệu công trình và cung cấp thông tin về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để theo dõi và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
7. Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng bị xuống cấp, do không thực hiện quy trình bảo trì công trình theo quy định;
9. Báo cáo định kỳ công tác bảo trì và tình hình hoạt động của công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp.
10. Tự tháo dỡ công trình khi không còn nhu cầu sử dụng để tránh ảnh hưởng tới các hạng mục công trình khác.
Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
1. Phải có đội ngũ cán bộ và công nhân đủ năng lực; trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý vận hành.
2. Ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo thẩm quyền hoặc được ủy quyền của Chủ sở hữu (Mẫu hợp đồng tuân thủ theo Thông tư 03/2013/TT-BXD ngày 02/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
3. Thực hiện quyền và trách nhiệm đối với Chủ sở hữu; với các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng đã ký kết.
4. Tuân thủ quy định về quản lý vận hành đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định hiện hành Nhà nước.
5. Định kỳ kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động của công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng dùng chung. Xử lý sự cố đồng thời có trách nhiệm thông báo kịp thời cho các bên liên quan để cùng phối hợp xử lý, khắc phục.
6. Thực hiện và thông báo cho các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện kế hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
7. Xây dựng, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu. Báo cáo định kỳ tình hình quản lý vận hành cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
1. Thực hiện quyền và trách nhiệm của Chủ sở hữu các tuyến cáp, đường ống đi trong, đi trên các tuyến hạ tầng kỹ thuật dùng chung và với đơn vị quản lý vận hành theo hợp đồng sử dụng đã ký kết.
2. Thực hiện đánh dấu dấu hiệu nhận biết theo quy định đối với các đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào hệ thống sử dụng chung theo quy định.
3. Cung cấp thông tin về đường ống, đường dây, cáp, thiết bị sử dụng chung và được cung cấp thông tin có liên quan về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định.
4. Thông báo kịp thời cho đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật khi phát hiện các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố, đồng thời phải có trách nhiệm phối hợp kịp thời với đơn vị quản lý vận hành, các đơn vị có liên quan tham gia xử lý và xử lý sự cố xảy ra.
5. Phối hợp với đơn vị quản lý vận hành tổ chức thực hiện việc tháo dỡ, di chuyển ra khỏi công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung các đường ống, đường dây, cáp và thiết bị khi thực hiện nâng cấp, sửa chữa công trình hạ tầng kỹ thuật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Các cơ quan Chủ đầu tư, đơn vị quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
Trong quá trình xây dựng, sửa chữa, xử lý kỹ thuật công trình liên quan đến các công trình kỹ thuật hạ tầng khác của đô thị có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện theo quy định phân cấp này để xây dựng các công trình hạ tầng đồng bộ đảm bảo mỹ thuật, kỹ thuật và sự an toàn của các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Điều 10. Xử phạt những hành vi vi phạm trong quản lý hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
Thực hiện theo các quy định của pháp luật về xử phạt hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây Xây dựng./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Thưởng
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Viện KSND tỉnh, Tòa án ND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh, các Đoàn thể tỉnh;
- Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn;
- Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh, các Phòng CV, TT TH-CB;
- Lưu: VT, KTN(TQT).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Thưởng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
QUY ĐỊNH
Phân cấp quản lý và sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành theo Quyết định số 35 /2016/QĐ-UBND ngày 16 /8/2016
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1. Quy định này quy định về phân cấp quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, khuyến khích áp dụng cho khu vực ngoài đô thị.
2. Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Giải thích từ ngữ.
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung: là các công trình được xây dựng để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống, bao gồm: Cột ăng ten; cột treo cáp (dây dẫn); công cáp; hào và tuy nen kỹ thuật; đường đô thị; hầm đường bộ; hầm đường sắt; cống ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt.
Điều 3. Nguyên tắc chung về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
1. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được xác định trong quy hoạch; được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch, cơ sở dữ liệu được lưu giữ theo quy định, nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
2. Tổ chức, cá nhân sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp và đường ống bố trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
3. Các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp và đường ống lắp đặt mới có trách nhiệm bố trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
4. Việc lắp đặt, bố trí các đường dây, cáp và đường ống mới vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng phải có các giải pháp bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống đã có.
5. Các loại đường dây, cáp và đường ống bố trí, lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có dấu hiệu nhận biết về thông tin cơ bản được thể hiện thống nhất bằng các ký hiệu, màu sắc theo quy định của pháp luật.
6. Việc quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các quy định về kỹ thuật; đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị và được thực hiện thông qua hợp đồng theo quy định.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHUNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh.
1. Sở Xây dựng: tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh:
a) Hướng dẫn lựa chọn đơn vị quản lý vận hành, hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
b) Hướng dẫn, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về quản lý, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn hướng dẫn việc đánh dấu dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
d) Tiếp nhận thông tin phản ánh tổ chức kiểm tra về các trường hợp xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không đúng quy định, không đảm bảo an toàn; các sự cố về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để kịp thời phối hợp với các đơn vị có liên quan khắc phục và xử lý theo quy định.
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh mục các tuyến hạ tầng kỹ thuật dùng chung trong đô thị cần phải xây dựng, sửa chữa, nâng cấp đảm bảo sự đồng bộ, không để xảy ra việc công trình sau làm hư hỏng công trình trước gây tốn kém, lãng phí.
e) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao quản lý, bao gồm: Thuyết minh, bản vẽ hoàn công, các dữ liệu về trang thiết bị, các thông tin về tổ chức cá nhân tham gia quản lý sử dụng chung. Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
e) Chủ trì với các sở, ban, ngành có liên quan đề xuất phương án xã hội hoá và việc dùng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật của các đơn vị quản lý, khai thác sử dụng.
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra việc tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành thông tin truyền thông đối với các đơn vị thi công, xây dựng hệ thống công trình, đường dây cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp, thực hiện đúng các quy định về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Công Thương:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra việc tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống các công trình đường dây tải điện trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn Công ty Điện lực Lạng Sơn và phối hợp với các tổ chức, cá nhân quản lý, khi khai thác hạ tầng điện lực, sử dụng chung công trình liên quan đảm bảo an toàn và mỹ quan chung.
4. Sở Giao thông vận tải:
a) Cung cấp thông tin và các tài liệu có liên quan đến lộ giới theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải được duyệt, hiện trạng các tuyến đường cho cơ quan cấp phép, làm căn cứ cho việc cấp phép xây dựng và thỏa thuận tuyến các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc các tuyến đường tỉnh do Sở Giao thông vận tải quản lý.
b) Thông báo kế hoạch xây dựng cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh cho các tổ chức, đơn vị quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc tuyến biết, phối hợp thực hiện di dời.
c) Xem xét thỏa thuận và cấp phép thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi đất dành cho giao thông đường bộ theo quy định đối với các tuyến đường tỉnh do Sở Giao thông vận tải quản lý.
5. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn cơ chế thu, chi tài chính của việc sử dụng chung hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.
b) Chủ trì xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước áp dụng thống nhất trên địa bàn, báo cáo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
c) Quản lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phân bổ vốn nguồn vốn để xây dựng mới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; kinh phí cải tạo, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp và đường ống vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ và ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật; chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.
c) Đề xuất những ưu đãi đầu tư cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để cho thuê.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn: thực hiện trong các khu vực được giao tại Khoản 1, Điều 3, Chương I, Quy chế phối hợp quản lý giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện và thành phố ban hành tại Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 02/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn:
a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
b) Thỏa thuận đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi quản lý, với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung ngoài hàng rào theo quy định.
c) Tổ chức kiểm tra, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
d) Tiếp nhận thông tin phản ánh về các trường hợp xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn do Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn quản lý.
đ) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý; báo cáo về hiện trạng và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý theo định kỳ trước ngày 10/12 hàng năm cho Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
1. Thực hiện quản lý Nhà nước về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
2. Là Chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bao gồm: công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách địa phương; nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.
3. Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý để xây dựng cơ sở dữ liệu báo cáo Sở Xây dựng, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo quy định.
4. Xác định hướng tuyến, số lượng, vị trí, quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt.
5. Cấp phép, gia hạn và thu hồi giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc địa giới hành chính trong phạm vi quản lý theo quy định phân cấp hiện hành.
6. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn, cung cấp dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu sử dụng theo quy định của pháp luật.
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
8. Kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng chung công trình kỹ thuật trên địa bàn quản lý.
9. Tổng hợp báo cáo về hiện trạng và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý theo định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị được giao làm Chủ sở hữu xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
1. Tổ chức lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan về nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật. Triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung theo quy hoạch và dự án đầu tư đã được phê duyệt; xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do mình đầu tư (ngoài nguồn ngân sách nhà nước) theo quy định hiện hành Nhà nước.
2. Tổ chức, lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và ký hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định hiện hành.
3. Trực tiếp hoặc uỷ quyền cho đơn vị quản lý vận hành ký hợp đồng sử dụng với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (Mẫu hợp đồng tuân thủ theo Thông tư 03/2013/TT-BXD ngày 20/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
4. Thực hiện quyền và trách nhiệm đối với đơn vị quản lý vận hành, với các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng đã ký kết.
5. Lập kế hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do đơn vị quản lý, vận hành.
6. Yêu cầu đơn vị quản lý vận hành xây dựng, quản lý dữ liệu công trình và cung cấp thông tin về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để theo dõi và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
7. Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng bị xuống cấp, do không thực hiện quy trình bảo trì công trình theo quy định;
9. Báo cáo định kỳ công tác bảo trì và tình hình hoạt động của công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp.
10. Tự tháo dỡ công trình khi không còn nhu cầu sử dụng để tránh ảnh hưởng tới các hạng mục công trình khác.
Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
1. Phải có đội ngũ cán bộ và công nhân đủ năng lực; trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý vận hành.
2. Ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo thẩm quyền hoặc được ủy quyền của Chủ sở hữu (Mẫu hợp đồng tuân thủ theo Thông tư 03/2013/TT-BXD ngày 02/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
3. Thực hiện quyền và trách nhiệm đối với Chủ sở hữu; với các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng đã ký kết.
4. Tuân thủ quy định về quản lý vận hành đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định hiện hành Nhà nước.
5. Định kỳ kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động của công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng dùng chung. Xử lý sự cố đồng thời có trách nhiệm thông báo kịp thời cho các bên liên quan để cùng phối hợp xử lý, khắc phục.
6. Thực hiện và thông báo cho các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện kế hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
7. Xây dựng, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu. Báo cáo định kỳ tình hình quản lý vận hành cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
1. Thực hiện quyền và trách nhiệm của Chủ sở hữu các tuyến cáp, đường ống đi trong, đi trên các tuyến hạ tầng kỹ thuật dùng chung và với đơn vị quản lý vận hành theo hợp đồng sử dụng đã ký kết.
2. Thực hiện đánh dấu dấu hiệu nhận biết theo quy định đối với các đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào hệ thống sử dụng chung theo quy định.
3. Cung cấp thông tin về đường ống, đường dây, cáp, thiết bị sử dụng chung và được cung cấp thông tin có liên quan về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định.
4. Thông báo kịp thời cho đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật khi phát hiện các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố, đồng thời phải có trách nhiệm phối hợp kịp thời với đơn vị quản lý vận hành, các đơn vị có liên quan tham gia xử lý và xử lý sự cố xảy ra.
5. Phối hợp với đơn vị quản lý vận hành tổ chức thực hiện việc tháo dỡ, di chuyển ra khỏi công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung các đường ống, đường dây, cáp và thiết bị khi thực hiện nâng cấp, sửa chữa công trình hạ tầng kỹ thuật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Các cơ quan Chủ đầu tư, đơn vị quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
Trong quá trình xây dựng, sửa chữa, xử lý kỹ thuật công trình liên quan đến các công trình kỹ thuật hạ tầng khác của đô thị có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện theo quy định phân cấp này để xây dựng các công trình hạ tầng đồng bộ đảm bảo mỹ thuật, kỹ thuật và sự an toàn của các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Điều 10. Xử phạt những hành vi vi phạm trong quản lý hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
Thực hiện theo các quy định của pháp luật về xử phạt hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây Xây dựng./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Thưởng
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Viện KSND tỉnh, Tòa án ND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh, các Đoàn thể tỉnh;
- Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn;
- Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh, các Phòng CV, TT TH-CB;
- Lưu: VT, KTN(TQT).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Thưởng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
QUY ĐỊNH
Phân cấp quản lý và sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành theo Quyết định số 35 /2016/QĐ-UBND ngày 16 /8/2016
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1. Quy định này quy định về phân cấp quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, khuyến khích áp dụng cho khu vực ngoài đô thị.
2. Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Giải thích từ ngữ.
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung: là các công trình được xây dựng để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống, bao gồm: Cột ăng ten; cột treo cáp (dây dẫn); công cáp; hào và tuy nen kỹ thuật; đường đô thị; hầm đường bộ; hầm đường sắt; cống ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt.
Điều 3. Nguyên tắc chung về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
1. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được xác định trong quy hoạch; được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch, cơ sở dữ liệu được lưu giữ theo quy định, nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
2. Tổ chức, cá nhân sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp và đường ống bố trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
3. Các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp và đường ống lắp đặt mới có trách nhiệm bố trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
4. Việc lắp đặt, bố trí các đường dây, cáp và đường ống mới vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng phải có các giải pháp bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống đã có.
5. Các loại đường dây, cáp và đường ống bố trí, lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có dấu hiệu nhận biết về thông tin cơ bản được thể hiện thống nhất bằng các ký hiệu, màu sắc theo quy định của pháp luật.
6. Việc quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các quy định về kỹ thuật; đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị và được thực hiện thông qua hợp đồng theo quy định.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHUNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh.
1. Sở Xây dựng: tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh:
a) Hướng dẫn lựa chọn đơn vị quản lý vận hành, hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
b) Hướng dẫn, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về quản lý, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn hướng dẫn việc đánh dấu dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
d) Tiếp nhận thông tin phản ánh tổ chức kiểm tra về các trường hợp xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không đúng quy định, không đảm bảo an toàn; các sự cố về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để kịp thời phối hợp với các đơn vị có liên quan khắc phục và xử lý theo quy định.
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh mục các tuyến hạ tầng kỹ thuật dùng chung trong đô thị cần phải xây dựng, sửa chữa, nâng cấp đảm bảo sự đồng bộ, không để xảy ra việc công trình sau làm hư hỏng công trình trước gây tốn kém, lãng phí.
e) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao quản lý, bao gồm: Thuyết minh, bản vẽ hoàn công, các dữ liệu về trang thiết bị, các thông tin về tổ chức cá nhân tham gia quản lý sử dụng chung. Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
e) Chủ trì với các sở, ban, ngành có liên quan đề xuất phương án xã hội hoá và việc dùng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật của các đơn vị quản lý, khai thác sử dụng.
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra việc tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành thông tin truyền thông đối với các đơn vị thi công, xây dựng hệ thống công trình, đường dây cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp, thực hiện đúng các quy định về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Công Thương:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra việc tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống các công trình đường dây tải điện trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn Công ty Điện lực Lạng Sơn và phối hợp với các tổ chức, cá nhân quản lý, khi khai thác hạ tầng điện lực, sử dụng chung công trình liên quan đảm bảo an toàn và mỹ quan chung.
4. Sở Giao thông vận tải:
a) Cung cấp thông tin và các tài liệu có liên quan đến lộ giới theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải được duyệt, hiện trạng các tuyến đường cho cơ quan cấp phép, làm căn cứ cho việc cấp phép xây dựng và thỏa thuận tuyến các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc các tuyến đường tỉnh do Sở Giao thông vận tải quản lý.
b) Thông báo kế hoạch xây dựng cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh cho các tổ chức, đơn vị quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc tuyến biết, phối hợp thực hiện di dời.
c) Xem xét thỏa thuận và cấp phép thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi đất dành cho giao thông đường bộ theo quy định đối với các tuyến đường tỉnh do Sở Giao thông vận tải quản lý.
5. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn cơ chế thu, chi tài chính của việc sử dụng chung hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.
b) Chủ trì xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước áp dụng thống nhất trên địa bàn, báo cáo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
c) Quản lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phân bổ vốn nguồn vốn để xây dựng mới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; kinh phí cải tạo, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp và đường ống vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ và ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật; chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.
c) Đề xuất những ưu đãi đầu tư cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để cho thuê.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn: thực hiện trong các khu vực được giao tại Khoản 1, Điều 3, Chương I, Quy chế phối hợp quản lý giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện và thành phố ban hành tại Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 02/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn:
a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
b) Thỏa thuận đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi quản lý, với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung ngoài hàng rào theo quy định.
c) Tổ chức kiểm tra, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
d) Tiếp nhận thông tin phản ánh về các trường hợp xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn do Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn quản lý.
đ) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý; báo cáo về hiện trạng và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý theo định kỳ trước ngày 10/12 hàng năm cho Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
1. Thực hiện quản lý Nhà nước về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
2. Là Chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bao gồm: công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách địa phương; nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.
3. Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý để xây dựng cơ sở dữ liệu báo cáo Sở Xây dựng, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo quy định.
4. Xác định hướng tuyến, số lượng, vị trí, quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt.
5. Cấp phép, gia hạn và thu hồi giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc địa giới hành chính trong phạm vi quản lý theo quy định phân cấp hiện hành.
6. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn, cung cấp dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu sử dụng theo quy định của pháp luật.
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
8. Kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng chung công trình kỹ thuật trên địa bàn quản lý.
9. Tổng hợp báo cáo về hiện trạng và tình hình quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý theo định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị được giao làm Chủ sở hữu xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
1. Tổ chức lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan về nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật. Triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung theo quy hoạch và dự án đầu tư đã được phê duyệt; xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do mình đầu tư (ngoài nguồn ngân sách nhà nước) theo quy định hiện hành Nhà nước.
2. Tổ chức, lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và ký hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định hiện hành.
3. Trực tiếp hoặc uỷ quyền cho đơn vị quản lý vận hành ký hợp đồng sử dụng với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (Mẫu hợp đồng tuân thủ theo Thông tư 03/2013/TT-BXD ngày 20/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
4. Thực hiện quyền và trách nhiệm đối với đơn vị quản lý vận hành, với các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng đã ký kết.
5. Lập kế hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do đơn vị quản lý, vận hành.
6. Yêu cầu đơn vị quản lý vận hành xây dựng, quản lý dữ liệu công trình và cung cấp thông tin về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để theo dõi và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
7. Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng bị xuống cấp, do không thực hiện quy trình bảo trì công trình theo quy định;
9. Báo cáo định kỳ công tác bảo trì và tình hình hoạt động của công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp.
10. Tự tháo dỡ công trình khi không còn nhu cầu sử dụng để tránh ảnh hưởng tới các hạng mục công trình khác.
Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
1. Phải có đội ngũ cán bộ và công nhân đủ năng lực; trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý vận hành.
2. Ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo thẩm quyền hoặc được ủy quyền của Chủ sở hữu (Mẫu hợp đồng tuân thủ theo Thông tư 03/2013/TT-BXD ngày 02/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
3. Thực hiện quyền và trách nhiệm đối với Chủ sở hữu; với các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật theo hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng sử dụng đã ký kết.
4. Tuân thủ quy định về quản lý vận hành đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định hiện hành Nhà nước.
5. Định kỳ kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động của công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng dùng chung. Xử lý sự cố đồng thời có trách nhiệm thông báo kịp thời cho các bên liên quan để cùng phối hợp xử lý, khắc phục.
6. Thực hiện và thông báo cho các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện kế hoạch cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
7. Xây dựng, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu. Báo cáo định kỳ tình hình quản lý vận hành cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
1. Thực hiện quyền và trách nhiệm của Chủ sở hữu các tuyến cáp, đường ống đi trong, đi trên các tuyến hạ tầng kỹ thuật dùng chung và với đơn vị quản lý vận hành theo hợp đồng sử dụng đã ký kết.
2. Thực hiện đánh dấu dấu hiệu nhận biết theo quy định đối với các đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào hệ thống sử dụng chung theo quy định.
3. Cung cấp thông tin về đường ống, đường dây, cáp, thiết bị sử dụng chung và được cung cấp thông tin có liên quan về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định.
4. Thông báo kịp thời cho đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật khi phát hiện các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố, đồng thời phải có trách nhiệm phối hợp kịp thời với đơn vị quản lý vận hành, các đơn vị có liên quan tham gia xử lý và xử lý sự cố xảy ra.
5. Phối hợp với đơn vị quản lý vận hành tổ chức thực hiện việc tháo dỡ, di chuyển ra khỏi công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung các đường ống, đường dây, cáp và thiết bị khi thực hiện nâng cấp, sửa chữa công trình hạ tầng kỹ thuật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Các cơ quan Chủ đầu tư, đơn vị quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
Trong quá trình xây dựng, sửa chữa, xử lý kỹ thuật công trình liên quan đến các công trình kỹ thuật hạ tầng khác của đô thị có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện theo quy định phân cấp này để xây dựng các công trình hạ tầng đồng bộ đảm bảo mỹ thuật, kỹ thuật và sự an toàn của các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Điều 10. Xử phạt những hành vi vi phạm trong quản lý hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
Thực hiện theo các quy định của pháp luật về xử phạt hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây Xây dựng./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Thưởng
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn;
- Uỷ ban mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh, các phòng CM;
- Cổng TTĐT tỉnh, Báo Lạng Sơn,
Đài PT-TH tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KT(HVTr).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
( Đã ký)
Hồ Tiến Thiệu
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
_______
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
QUY ĐỊNH
Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Quyết định số 12 /2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
____
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về các hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ), cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Các nguyên tắc về quản lý, xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Việc mai táng người chết phải được thực hiện trong nghĩa trang tập trung phù hợp quy hoạch.
a) Trường hợp táng trong các khuôn viên nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn giáo phải bảo đảm vệ sinh môi trường và được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quản lý theo phân cấp.
b) Trường hợp đặc biệt (khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp tương tự) phải mai táng người chết ngoài khu vực nghĩa trang thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
2. Từng bước thực hiện di chuyển các phần mộ riêng lẻ chưa phù hợp quy hoạch về nghĩa trang tập trung; thực hiện việc cải tạo, đóng cửa, di chuyển các nghĩa trang theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng (sau đây viết tắt là Nghị định số 23/2016/NĐ-CP).
3. Áp dụng hình thức hỏa táng đối với các trường hợp quy định tại Điều 11 Quy định này nhằm góp phần bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng tiết kiệm đất đai và hướng tới phát triển bền vững.
4. Các nguyên tắc khác thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Điều 3. Các hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Nghiêm cấm việc mai táng tại các vị trí ngoài khu vực quy hoạch nghĩa trang tập trung đã được phê duyệt (trừ các trường hợp được nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này); các vị trí không đúng mục đích sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân không thông qua hợp đồng với đơn vị, cá nhân quản lý nghĩa trang.
3. Xây dựng mộ, bia mộ, tường rào, cổng và các công trình trong nghĩa trang không đúng quy định.
4. Phá hoại các công trình xây dựng trong nghĩa trang.
5. Thu giá, lệ phí, thực hiện kinh doanh các dịch vụ nghĩa trang trái quy định của pháp luật.
6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trục lợi hoặc gây khó khăn cho người có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
7. Không chấp hành các quy định của cơ quan có thẩm quyền về đóng cửa nghĩa trang, di chuyển nghĩa trang, di chuyển các mộ phần riêng lẻ.
8. Lợi dụng việc xây dựng, cải tạo nghĩa trang, cơ sở hỏa táng để khai thác khoáng sản trái phép.
9. Cung cấp thông tin không trung thực làm tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ nghĩa trang.
Điều 4. Phân cấp công trình nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
Công trình nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được phân cấp cụ thể tại mục 1.3.5 và 1.3.7 Bảng 1.3, Phụ lục 1 Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, cụ thể như sau:
STT
Loại công trình
Cấp công trình
Quy mô diện tích đất (ha)
1
Nghĩa trang
Cấp I
>60
Cấp II
30 ÷ 60
Cấp III
10 ÷ <30
Cấp IV
<10
2
Cơ sở hỏa táng
Cấp II
Mọi quy mô
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CỤ THỂ
Điều 5. Phân cấp quản lý nhà nước đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Sở Xây dựng chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các nghĩa trang có quy mô cấp I, cấp II và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các nghĩa trang có quy mô cấp III, cấp IV trên địa bàn quản lý.
Điều 6. Quy hoạch nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật); trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tuân thủ theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan; quy hoạch chi tiết xây dựng phải bảo đảm thống nhất và phù hợp với quy hoạch có cấp độ cao hơn.
2. Việc quy hoạch nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường, tuân thủ quy định về khu vực bảo vệ đối với các điểm lấy nước, công trình cấp nước theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
Điều 7. Đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Xây dựng mới nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân theo quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Mở rộng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân thủ theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; đảm bảo đầu tư đồng bộ các hạng mục hạ tầng kỹ thuật.
3. Nghĩa trang được cải tạo khi còn phù hợp với quy hoạch xây dựng được phê duyệt nhưng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan, môi trường xuống cấp hoặc chưa phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành; các nội dung cải tạo nghĩa trang thực hiện theo khoản 2 Điều 10 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
4. Xây dựng mộ, bia mộ, nhà lưu tro cốt và các công trình trong nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng, quy định định mức đất và chế độ quản lý việc xây phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
5. Kích thước, kiểu dáng các mộ, bia mộ và khoảng cách giữa các lô mộ, hàng mộ, các mộ phải được xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình nghĩa trang và các quy định có liên quan.
Điều 8. Đóng cửa nghĩa trang
1. Đóng cửa nghĩa trang khi không còn diện tích sử dụng, gây ô nhiễm môi trường và không còn phù hợp với quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc đóng cửa nghĩa trang do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo phân cấp quản lý tại Quy định này và được thông báo công khai theo quy định.
3. Các nhiệm vụ phải thực hiện khi đóng cửa nghĩa trang đảm bảo phù hợp với khoản 2 Điều 11 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
4. Kinh phí thực hiện đóng cửa nghĩa trang:
a) Đối với nghĩa trang do cấp tỉnh, cấp huyện quản lý thì kinh phí đóng cửa nghĩa trang lấy từ ngân sách nhà nước.
b) Đối với nghĩa trang do các tổ chức, cá nhân quản lý thì kinh phí đóng cửa do đơn vị quản lý nghĩa trang đảm nhận.
Điều 9. Di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ
1. Các trường hợp phải di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ được quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Việc di chuyển nghĩa trang do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo phân cấp quản lý tại khoản 1, khoản 2, Điều 5 Quy định này và phải được thông báo công khai theo quy định về việc di chuyển nghĩa trang đến nghĩa trang được di chuyển tới.
3. Các công việc phải thực hiện khi di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ:
a) Đối với các phần mộ riêng lẻ không rõ thân nhân hoặc xác định vô chủ, Ủy ban nhân dân cấp xã tìm hiểu, xác định lại thông tin về thân nhân trước khi lập kế hoạch di chuyển.
b) Tiến hành công tác di chuyển vào các nghĩa trang được xây dựng và quản lý theo quy hoạch; quá trình di chuyển phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường; thực hiện đầy đủ các chính sách về bồi thường, di chuyển mộ theo quy định Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Đơn vị quản lý nghĩa trang được di chuyển tới có trách nhiệm thực hiện quản lý việc di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ trong nghĩa trang mình quản lý theo đúng quy hoạch được phê duyệt.
Điều 10. Quản lý, sử dụng nghĩa trang
1. Quản lý, sử dụng đất nghĩa trang theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và các quy định hiện hành khác có liên quan.
2. Việc bố trí đất mai táng trong nghĩa trang được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải được thực hiện lần lượt theo thứ tự lô, hàng và khu đất được xác định trong tổng mặt bằng quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
3. Việc đăng ký, chuyển nhượng phần mộ cá nhân, đăng ký trước phần mộ cá nhân trong nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
4. Đối với các mộ vô chủ hoặc không còn thân nhân chăm sóc, trường hợp hết thời hạn mai táng theo quy định, đơn vị quản lý nghĩa trang được phép di chuyển mộ tới vị trí khác trong nghĩa trang hoặc tới các nghĩa trang khác theo quy hoạch.
5. Nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước phải dành tối thiểu 10% diện tích đất mai táng đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt để phục vụ cho các đối tượng chính sách xã hội theo Điều 11 Quy định này. Quỹ đất này được chủ đầu tư nghĩa trang bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để thống nhất quản lý, khai thác.
Điều 11. Mai táng đối với các đối tượng được hưởng chính sách xã hội tại diện tích 10% của nghĩa trang đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước bàn giao cho địa phương quản lý, khai thác
1. Đối tượng
a) Trẻ em dưới 16 tuổi được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
b) Người vô gia cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận bằng văn bản không có thân nhân lo việc mai táng.
c) Người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
d) Người chưa thành niên, người không có khả năng lao động là đối tượng thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.
đ) Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.
2. Người nước ngoài chết trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nhưng không có thân nhân, tổ chức, cá nhân nào có trách nhiệm tổ chức mai táng thì được xem xét như đối tượng được hưởng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh.
Điều 12. Quản lý, sử dụng cơ sở hỏa táng
1. Các quy định chung về quản lý, sử dụng cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật).
2. Đơn vị quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động hằng năm về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 13. Xác định đơn vị quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Đối với các nghĩa trang có quy mô cấp I, cấp II và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành theo quy định của pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.
2. Các nghĩa trang cấp III, cấp IV do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì Ủy ban nhân dân cấp huyện giao, lập quy chế quản lý và hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.
3. Đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trực tiếp quản lý hoặc thuê đơn vị có năng lực chuyên môn để quản lý.
Điều 14. Quản lý chi phí dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng, giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân
1. Việc quản lý chi phí dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được thực hiện theo quy định tại Điều 26, Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP và Thông tư số 14/2018/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Việc lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Điều 15. Quy chế quản lý nghĩa trang
1. Đối với nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, sử dụng nghĩa trang có trách nhiệm lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang. Nội dung quy chế quản lý nghĩa trang thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Đối với các nghĩa trang hiện hữu, nếu chưa có quy chế quản lý nghĩa trang hoặc quy chế chưa phù hợp theo quy định thì đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, sử dụng nghĩa trang phải tiến hành lập và trình phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với nghĩa trang do mình quản lý theo đúng quy định.
3. Thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang
a) Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với nghĩa trang có quy mô cấp I, cấp II.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với nghĩa trang có quy mô cấp III, cấp IV trên địa bàn do mình quản lý.
4. Đối với nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng. Quy chế quản lý nghĩa trang sau khi được phê duyệt phải gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nghĩa trang được đầu tư xây dựng để thống nhất quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
b) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết nghĩa trang có quy mô cấp I, cấp II và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên cơ sở phù hợp với quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành có liên quan.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang do cấp tỉnh quản lý.
d) Chủ trì tham mưu xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí phục vụ công tác quản lý, duy trì các hoạt động; giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
đ) Kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư.
e) Thanh tra, kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong việc thực hiện các hoạt động xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
g) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
a) Thẩm định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác quản lý, duy trì các hoạt động nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì tổng hợp, tham mưu xây dựng và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công thực hiện đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo, di chuyển, mở rộng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách theo quy định của pháp luật về đầu tư công và văn bản hướng dẫn thực hiện.
b) Chủ trì tham mưu tổ chức thẩm định đề xuất dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng; hỗ trợ đầu tư, ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và văn bản hướng dẫn thực hiện.
c) Định kỳ tham mưu, rà soát, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thuộc danh mục dự án thu hút đầu tư của tỉnh.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai, bảo vệ môi trường đối với các hoạt động nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh và quy định định mức đất và chế độ quản lý việc xây phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định hiện hành khác có liên quan.
c) Chủ trì xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá đất nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản tại những khu vực nghĩa trang, cơ sở hỏa táng đã được đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt.
đ) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, thanh tra việc bảo đảm vệ sinh trong hoạt động mai táng, hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Y tế
Hướng dẫn, giám sát việc bảo đảm vệ sinh trong hoạt động mai táng, hỏa táng và các biện pháp phòng ngừa bảo đảm yêu cầu về công tác phòng chống dịch tại các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo quy định của pháp luật và của Bộ Y tế.
6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách mai táng cho các đối tượng thuộc trường hợp đặc biệt, đối tượng chính sách xã hội được nêu tại điểm b khoản 1 Điều 2 và Điều 11 Quy định này theo quy định hiện hành.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm định dự án trong việc thẩm định công nghệ hỏa táng của các cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
8. Công an tỉnh
Chỉ đạo các đơn vị, công an huyện, thành phố đảm bảo an ninh trật tự khi có vụ việc phức tạp xảy ra, xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm mồ mả theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường đối với hoạt động của các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
9. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với các cơ quan truyền thông, báo chí và các cơ quan có liên quan tuyên truyền các quy định về quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng. Tuyên truyền phổ biến pháp luật khuyến khích người dân sử dụng hình thức hoả táng văn minh, hiện đại; các vùng dân tộc thiểu số khuyến khích sử dụng hình thức hoả táng tại cơ sở hoả táng theo quy hoạch nhằm góp phần thay đổi tập quán cũ, tiết kiệm quỹ đất và bảo vệ môi trường.
10. Các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Tổ chức tuyên truyền, vận động công chức, viên chức, người lao động của cơ quan và nhân dân tăng cường sử dụng hình thức hỏa táng, tổ chức tang lễ tiết kiệm, văn minh, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng, xử lý nghiêm việc mai táng không đúng theo quy hoạch nghĩa trang được phê duyệt và không đúng mục đích sử dụng đất.
2. Thực hiện công tác quản lý, xây dựng và sử dụng nghĩa trang theo phạm vi phân cấp.
3. Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch xây dựng, cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang trên địa bàn quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.
5. Phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý do đơn vị quản lý nghĩa trang xây dựng đề xuất.
6. Phối hợp với đơn vị quản lý nghĩa trang cấp tỉnh xử lý các hành vi lấn chiếm, xây dựng mồ mả trong phần diện tích đất giáp ranh nghĩa trang không được quy hoạch để mai táng, xây dựng mồ mả.
7. Xem xét, chấp thuận đối với các trường hợp mai táng trong các khuôn viên nhà thờ, chùa, thánh thất tôn giáo trong phạm vi địa giới hành chính quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
8. Thực hiện các chế độ, chính sách xã hội đối với các đối tượng thuộc trường hợp đặc biệt, đối tượng chính sách xã hội trong việc táng khi chết theo quy định.
9. Tuyên truyền, vận động nhân dân trong việc thực hiện các hình thức táng văn minh, tiết kiệm đất và đảm bảo vệ sinh môi trường.
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện công tác quản lý, xây dựng và sử dụng nghĩa trang theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Tăng cường tuyên truyền, vận động hướng dẫn nhân dân thực hiện việc mai táng đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo quy chuẩn về quy hoạch xây dựng hiện hành.
3. Phối hợp với các đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang giám sát, kịp thời xử lý những trường hợp gây mất an ninh trật tự, lấn chiếm đất xây dựng mồ mả.
4. Tăng cường công tác quản lý đất đai và quản lý trật tự xây dựng tại khu vực lân cận nghĩa trang, cơ sở hỏa táng. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm liên quan đến việc mai táng không đúng quy hoạch nghĩa trang được duyệt và không đúng mục đích sử dụng đất.
5. Thực hiện các chế độ, chính sách xã hội đối với các đối tượng thuộc trường hợp đặc biệt, đối tượng chính sách xã hội trong việc táng theo quy định.
6. Tổ chức thông báo công khai cho nhân dân về việc đóng cửa, di chuyển nghĩa trang.
Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Đơn vị quản lý nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước
a) Thực hiện việc cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Thực hiện quy chế quản lý nghĩa trang sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo hồ sơ môi trường đã được phê duyệt.
d) Thực hiện giá dịch vụ nghĩa trang do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
đ) Lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
e) Cung cấp các dịch vụ nghĩa trang cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ theo quy định.
g) Đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang có trách nhiệm xây dựng nội quy của nghĩa trang.
h) Lập dự toán kinh phí đặt hàng về dịch vụ quản lý, duy trì các hoạt động nghĩa trang (bao gồm công tác duy trì vệ sinh, hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi nghĩa trang) gửi Sở Xây dựng tổng hợp.
i) Báo cáo cho đơn vị cấp trên trực tiếp và Sở Xây dựng về tình hình xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang theo định kỳ hằng năm.
k) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân quản lý nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
a) Tổ chức lập quy hoạch chi tiết nghĩa trang khi được giao thực hiện.
b) Thực hiện việc xây dựng, cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Phê duyệt và ban hành nội quy, quy chế quản lý nghĩa trang. Sau khi ban hành phải gửi Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện.
d) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo hồ sơ đã được phê duyệt.
đ) Lập phương án xác định giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng gửi Sở Xây dựng kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận trước khi phê duyệt.
e) Thực hiện nội dung quản lý nghĩa trang, lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang theo điểm đ khoản 1 Điều 19 Quy định này.
g) Cung cấp các dịch vụ nghĩa trang cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ theo quy định.
h) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thẩm quyền quản lý nghĩa trang đã được phân cấp về tình hình xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang theo định kỳ hằng năm.
i) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của đơn vị trực tiếp quản lý vận hành cơ sở hỏa táng: thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy định này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản khác thì thực hiện theo quy định được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Tiến Thiệu
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Tiến Thiệu
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2022.