Điều 2. Quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
1. Tiêu chí thành lập
Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được thành lập ở mỗi thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trên cơ sở kiện toàn, thống nhất ba lực lượng: Công an xã bán chuyên trách (Công an viên ở thôn thuộc xã); Bảo vệ dân phố; Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng.
2. Tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
a) Mỗi Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bố trí 03 thành viên (gồm Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên).
b) Đối với các thôn, tổ dân phố có quy mô dân số đông: căn cứ tình hình an ninh, trật tự của thôn, tổ dân phố và trên cơ sở tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình cấp có thẩm quyền về số lượng tăng thêm thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở các thôn, tổ dân phố có quy mô dân số từ 1000 hộ gia đình đến 2000 hộ gia đình và các thôn, tổ dân phố có quy mô dân số trên 2000 hộ gia đình đảm bảo phù hợp thực tiễn, đúng quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tiêu chí thành lập, tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này quyết định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập; số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và một số chế độ, chính sách đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
Điều 3. Mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với thành viên Tổ Bảo vệ an ninh, trật tự
1. Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng
a) Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng.
b) Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 1.400.000 đồng/người/tháng.
c) Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 1.300.000 đồng/người/tháng.
d) Đối với trường hợp cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; phó trưởng thôn, phó tổ trưởng tổ dân phố và các chức danh khác kiêm nhiệm chức danh Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên tổ bảo vệ an ninh, trật tự thì được hưởng 100% mức hỗ trợ trên.
đ) Kinh phí hỗ trợ do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.
2. Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
a) Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng bằng 10% và ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ thêm 10% trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 14 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
b) Kinh phí hỗ trợ do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.
3. Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế
Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế bằng 3% mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động (theo sự phân công, kế hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc sự điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ) được bồi dưỡng 12.500 đồng/giờ/người, không quá 300 giờ/người/năm.
Kinh phí thực hiện do ngân sách cấp xã đảm bảo.
5. Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ thì được hỗ trợ 50% chi phí khám, chữa bệnh và tiền ăn hằng ngày trong thời gian điều trị nội trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.
Kinh phí thực hiện do ngân sách cấp xã đảm bảo.
6. Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ thì được hỗ trợ 50% chí phí khám, chữa bệnh và tiền ăn hằng ngày trong thời gian điều trị tai nạn tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi ổn định sức khỏe ra viện; nếu tai nạn làm suy giảm 5% khả năng lao động thì được hỗ trợ 7.450.000 đồng, sau đó cứ suy giảm 1% thì được hưởng thêm 745.000 đồng; nếu tai nạn dẫn đến chết khi thực hiện nhiệm vụ thì thân nhân được trợ cấp tiền tuất bằng 32.400.000 đồng, tiền mai táng phí bằng 9.000.000 đồng.
Kinh phí thực hiện do ngân sách cấp xã đảm bảo.
7. Đối với các nội dung hỗ trợ, bồi dưỡng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này, trong cùng thời điểm có nhiều mức bồi dưỡng, hỗ trợ khác nhau quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh thì các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ, bồi dưỡng có lợi nhất.