Điều 3. Chính sách hỗ trợ
1. Trẻ em mầm non được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Hỗ trợ tiền ăn trưa 160.000 đồng/trẻ/tháng; thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế và không quá 9 tháng/năm học.
2. Học sinh phổ thông quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này:
a) Hỗ trợ tiền ăn 300.000 đồng/học sinh/tháng; thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế và không quá 9 tháng/năm học.
b) Hỗ trợ chi phí học tập 120.000 đồng/học sinh/năm học.
3. Học sinh, sinh viên được quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này:
a) Hỗ trợ học bổng chính sách 800.000 đồng/học sinh/tháng; hỗ trợ trong một năm học, được cấp đủ 12 tháng hoặc có thời gian học năm đầu, năm cuối không đủ 12 tháng thì cấp theo số tháng thực học của năm đó.
Đối với các chương trình đào tạo theo tín chỉ: Học bổng chính sách được cấp theo thời gian đào tạo quy đổi nhưng không vượt quá thời gian đào tạo của ngành, nghề học và trình độ đào tạo tương đương theo hình thức niên chế.
b) Hỗ trợ 01 lần/năm tiền đi lại từ nơi học về gia đình và ngược lại:
Học sinh, sinh viên ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ 300.000 đồng/học sinh/năm.
Các đối tượng còn lại: Mức hỗ trợ 200.000 đồng/học sinh/năm.
Điều 3. Mức hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho trẻ em mầm non đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập
Hỗ trợ kinh phí 4.470.000 đồng/01 tháng/45 trẻ em, số dư từ 15 trẻ em trở lên được tính thêm một lần mức hỗ trợ. Mỗi cơ sở giáo dục mầm non được hưởng không quá 05 lần mức hỗ trợ nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm học. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập không đủ số lượng 45 trẻ em theo quy định, nhưng có số lượng từ 15 trẻ em trở lên thì được tính một lần mức hỗ trợ.
(Ngân sách trung ương hỗ trợ theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP, kinh phí còn lại ngân sách tỉnh đảm bảo).
2. Đối với trường hợp địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá (danh mục cụ thể theo Phụ lục đính kèm).
Điều 4. Thông qua chính sách hỗ trợ học sinh khuyết tật được nuôi dạy theo chế độ nội trú tại các cơ sở giáo dục trẻ khuyết tật công lập (Trung tâm Hỗ trợ phát triển Giáo dục hòa nhập Đà Nẵng và Trường Chuyên biệt Tương Lai)
1. Đối tượng áp dụng: Học sinh khuyết tật được nuôi dạy theo chế độ nội trú tại các cơ sở giáo dục trẻ khuyết tật công lập (trừ những đối tượng đã được hưởng chính sách học bổng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLTT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về việc quy định chính sách về giáo dục đối với học sinh người khuyết tật).
2. Mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/học sinh/tháng.
3. Thời gian hưởng 09 tháng/năm học.