Điều 4. Nội dung, định mức, cơ chế thực hiện Chính sách khoán bảo vệ rừng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số
1. Đối tượng:
a) Bên nhận khoán: Các đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
b) Bên khoán: Ban quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ; các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp.
c) Đối tượng rừng khoán bảo vệ: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất được nhà nước giao cho các Ban quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ và các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp.
d) Đối tượng được cấp kinh phí để thực hiện quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hàng năm: Ban quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ; các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp.
2. Hạn mức diện tích rừng nhận khoán bảo vệ: Hạn mức khoán trên cơ sở thỏa thuận giữa bên khoán và bên nhận khoán, nhưng không quá 30 ha/hộ.
Riêng đối với các trường hợp đang thực hiện hợp đồng khoán bảo vệ rừng theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt có hạn mức khoán trên 30 ha/hộ thì tiếp tục thực hiện cho đến hết thời gian khoán bảo vệ rừng theo hồ sơ được duyệt và được thực hiện theo định mức kinh phí của chính sách này.
Về diện tích rừng nhận khoán bảo vệ được hỗ trợ: Tính theo diện tích rừng thực nhận khoán bảo vệ, trừ diện tích đã được nhận tiền khoán bảo vệ từ các nguồn khác (như nguồn thu dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ, nguồn vốn thực hiện chính sách theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của
3. Định mức kinh phí:
a) Tiền khoán bảo vệ rừng: Năm 2022 là 200.000 đồng/ha/năm; từ năm 2023 trở đi là 300.000 đồng/ha/năm.
b) Kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hàng năm bằng 7% trên tổng kinh phí khoán bảo vệ rừng.
c) Chi phí lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng: 50.000 đồng/ha/5 năm.