Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, Bản tin, Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan báo chí, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ban pháp chế HĐND tỉnh;
- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
- PVP UBND tỉnh,
các phòng: KTTH, VX, TH, PC;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH(LTH).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lý Vinh Quang
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
__________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
QUY ĐỊNH
Về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, bản tin, Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố, trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36 /2015/QĐ-UBND ngày 27 /12/2015
của UBND tỉnh Lạng Sơn)
________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí (Gồm: báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử), xuất bản phẩm, Bản tin, Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố.
2. Các nội dung khác liên quan đến chế độ nhuận bút, thù lao không quy định trong Quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, nhà báo, phóng viên, biên tập viên, cơ quan báo chí, cơ quan xuất bản xuất bản phẩm, cơ quan xuất bản bản tin, Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố; các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến tác phẩm được sử dụng trên báo chí, xuất bản phẩm, bản tin, Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố trên địa bàn Lạng Sơn.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả khi tác phẩm được sử dụng trên báo chí, xuất bản phẩm, bản tin.
2. Quỹ nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trích lập theo quy định chi trả nhuận bút, thù lao và các lợi ích vật chất khác.
3. Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho người thực hiện công việc có liên quan đến tác phẩm theo quy định tại Quy định này.
4. Lợi ích vật chất là các lợi ích mà tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng ngoài nhuận bút bao gồm: Nhận sách, báo biếu, vé mời xem công bố tác phẩm, giải thưởng trong nước và quốc tế...
5. Bản tin nêu trong Quy định này không thuộc loại hình báo chí mà là ấn phẩm thông tin; xuất bản định kỳ, tuân theo các quy định cụ thể về khuôn khổ, số trang, hình thức trình bày, nội dung và phương thức thể hiện nhằm thông tin về hoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, thông tin kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của các cơ quan, tổ chức, pháp nhân Việt Nam.
6. Xuất bản là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu để in và phát hành hoặc để phát hành trực tiếp qua các phương tiện điện tử.
7. Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng các ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hình thức sau: sách in; sách chữ nổi; tranh, ảnh, bản đồ, áp phích, tờ rơi, tờ gấp; các loại lịch; bản ghi âm; ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh hoạ cho sách.
Điều 4. Quy định về trả nhuận bút, thù lao
1. Căn cứ vào thể loại, chất lượng tác phẩm, mức độ ảnh hưởng của tác phẩm đến kinh tế - xã hội, mức độ đóng góp vào tác phẩm, các quy định khuyến khích, sáng tạo tác phẩm tại Quy định này; cơ quan báo chí, cơ quan xuất bản xuất bản phẩm, cơ quan xuất bản bản tin, có trách nhiệm chi trả nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả; chi trả thù lao cho những người tham gia thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm được sử dụng phù hợp với Quỹ nhuận bút của cơ quan, đơn vị. Mức nhuận bút của tác giả không thấp hơn mức thù lao của người tham gia công việc có liên quan đến tác phẩm cùng thể loại.
2. Tác giả của tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số, phóng sự điều tra; tác giả là người Việt Nam viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người kinh viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác; tác giả của tác phẩm được thực hiện trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm và những trường hợp đặc biệt khác được hưởng nhuận bút cao hơn nhằm khuyến khích sáng tạo.
3. Tác phẩm thuộc loại hình sáng tác, nghiên cứu được trả nhuận bút cao hơn tác phẩm dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, sưu tầm, biên soạn, chú giải, tuyển tập và hợp tuyển. Tác giả được hưởng nhuận bút theo quy định của cơ quan sử dụng tác phẩm khi tác phẩm đó được sử dụng làm tuyển tập, hợp tuyển, phóng tác, cải biên, chuyển thể, sưu tầm và biên soạn thành tác phẩm mới hoặc dịch sang ngôn ngữ khác. Đối với tác phẩm gốc được dịch sang ngôn ngữ khác để thể hiện trên loại hình báo chí khác hoặc ấn phẩm báo chí khác của cùng một cơ quan báo chí, việc chi trả nhuận bút thực hiện theo quy định của từng cơ quan báo chí.
4. Tác phẩm đã công bố, phổ biến khi được sử dụng lại, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả hưởng nhuận bút theo quy định này và quy định của cơ quan sử dụng tác phẩm.
5. Đối với tác phẩm đồng tác giả, tỷ lệ phân chia nhuận bút do các tác giả thỏa thuận.
6. Tác phẩm báo chí đăng tải lại có trích dẫn nguồn của cơ quan báo chí khác đã có thỏa thuận chia sẻ thông tin theo quy định về bản quyền, nhuận bút do các cơ quan báo chí thỏa thuận quyết định.
7. Các cơ quan báo chí, cơ quan xuất bản xuất bản phẩm, xuất bản bản tin sử dụng ngân sách nhà nước thuộc tỉnh quản lý, trích lập Quỹ nhuận bút trong phạm vi nguồn kinh phí đã được quy định.
Quỹ nhuận bút dùng để trả nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được sử dụng; trả thù lao, lợi ích vật chất; tổ chức các hoạt động khuyến khích sáng tạo, không sử dụng vào mục đích khác.
8. Đối với tác phẩm thuộc thể loại chưa được quy định cụ thể tại Quy định này, việc trả nhuận bút do bên sử dụng tác phẩm và tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thỏa thuận thông qua hợp đồng khoán gọn.
9. Chậm nhất 60 ngày, kể từ ngày tác phẩm được đăng tải, công bố, bên sử dụng tác phẩm phải trả hết tiền nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định.
Trường hợp cơ quan báo chí, cơ quan xuất bản xuất bản phẩm, xuất bản bản tin, Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố đã liên hệ, thông báo ít nhất 3 lần cho người hưởng nhuận bút, thù lao nhưng không nhận được hồi âm thì tiền nhuận bút, thù lao đó được kết chuyển sang Quỹ nhuận bút của năm tiếp theo.
10. Tác giả làm việc theo chế độ hợp đồng với cơ quan báo chí sử dụng tác phẩm, sáng tạo tác phẩm ngoài định mức được giao của cơ quan báo chí, được hưởng 100% nhuận bút.
11. Người thuộc cơ quan báo chí sử dụng tác phẩm thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm báo chí ngoài định mức được giao, hưởng 100% thù lao.
Điều 5. Khiếu nại, tố cáo
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với chế độ nhuận bút, thù lao quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương II
NHUẬN BÚT, THÙ LAO
ĐỐI VỚI TÁC PHẨM BÁO IN, BÁO ĐIỆN TỬ
Điều 6. Đối tượng được hưởng nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm báo in, báo điện tử
1. Đối tượng hưởng nhuận bút:
Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được cơ quan báo chí sử dụng.
2. Đối tượng hưởng thù lao:
a) Lãnh đạo cơ quan báo chí, biên tập viên và những người tham gia thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm báo chí.
b) Người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm báo chí.
Điều 7. Nhuận bút đối với tác phẩm báo in, báo điện tử
1. Khung nhuận bút đối với tác phẩm báo in, báo điện tử:
Nhóm
Thể loại
Hệ số nhuận bút tối đa
1
Tin; Trả lời bạn đọc; Tranh; Ảnh
6
2
Chính luận; Phóng sự; Ký (một kỳ); Bài phỏng vấn; Sáng tác văn học; Nghiên cứu
18
3
Trực tuyến; Media
30
2. Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở hiện hành áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi chung là mức tiền lương cơ sở).
3. Nhuận bút được tính như sau:
Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.
4. Những quy định khác:
a) Tác giả của tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số hưởng thêm 10-20% nhuận bút của tác phẩm đó nhằm khuyến khích sáng tạo;
b) Tác giả của tác phẩm thực hiện trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm được hưởng thêm tối đa bằng mức nhuận bút của tác phẩm đó nhằm khuyến khích sáng tạo;
c) Đối với báo điện tử, nhuận bút, thù lao thông tin do độc giả cung cấp sẽ do Tổng biên tập quyết định, trừ những trường hợp có thỏa thuận khác;
d) Tác giả là người Việt Nam viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người Kinh viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác hưởng thêm 30% - 40% nhuận bút của tác phẩm đó nhằm khuyến khích sáng tạo.
đ) Đối với các bài phỏng vấn, người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn được cơ quan báo chí trả nhuận bút theo quy chế của cơ quan báo chí;
Điều 8. Quỹ nhuận bút
1. Quỹ nhuận bút của cơ quan báo in, báo điện tử được hình thành từ các nguồn sau:
a) Nguồn thu từ hoạt động báo chí;
b) Nguồn thu từ các hoạt động kinh tế của cơ quan báo chí;
c) Nguồn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
d) Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
2. Đối với cơ quan báo chí chưa bảo đảm chi phí hoạt động, cơ quan chủ quản có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan báo chí trích lập Quỹ nhuận bút trên cơ sở dự toán xây dựng theo quy định như sau:
Quỹ nhuận bút hằng năm = Tổng số nhuận bút phải trả cho các kỳ báo, tạp chí xuất bản trong năm + Nhuận bút tăng thêm nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm + Thù lao.
- Tổng số nhuận bút phải trả cho các kỳ báo, tạp chí trong năm = Tổng hệ số nhuận bút bình quân trong một kỳ báo, tạp chí x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút x số kỳ báo, tạp chí trong năm.
- Nhuận bút tăng thêm nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm tối đa không quá 20% tổng số nhuận bút phải trả cho các kỳ báo, tạp chí xuất bản trong năm.
- Tổng số thù lao tối đa không quá 50% tổng số nhuận bút phải trả cho các kỳ báo, tạp chí xuất bản trong năm.
Chương III
NHUẬN BÚT, THÙ LAO
ĐỐI VỚI TÁC PHẨM BÁO NÓI, BÁO HÌNH
Điều 9. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm báo nói, báo hình
1. Đối tượng hưởng nhuận bút:
a) Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được cơ quan báo nói, báo hình sử dụng.
b) Biên kịch, đạo diễn, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu) - đối với báo nói.
c) Biên kịch, đạo diễn, quay phim, người dựng phim, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu), họa sĩ - đối với báo hình.
2. Đối tượng hưởng thù lao:
Lãnh đạo cơ quan báo nói và báo hình, phát thanh viên, biên tập viên, diễn viên sân khấu, điện ảnh và các loại hình nghệ thuật khác, đạo diễn chương trình, người chỉ huy dàn dựng âm nhạc, người thiết kế ánh sáng, trợ lý nghệ thuật, đạo diễn và chuyên viên kỹ thuật âm thanh, quay phim kỹ xảo và những người tham gia thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm báo nói, báo hình được hưởng thù lao.
Điều 10. Nhuận bút đối với tác phẩm báo nói, báo hình
1. Khung nhuận bút đối với tác phẩm báo nói, báo hình:
Nhóm
Thể loại
Hệ số nhuận bút tối đa
1
Tin; Trả lời bạn đọc
6
2
Chính luận; phóng sự; ký (một kỳ); bài phỏng vấn; nghiên cứu; hướng dẫn khoa học giáo dục
18
3
Sáng tác văn học
18
4
Tọa đàm, giao lưu
30
2. Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở hiện hành.
3. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thuộc Điểm a, Khoản 1, Điều 9 Quy định này hưởng nhuận bút theo quy định tại khung nhuận bút.
4. Nhuận bút trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 9 Quy định này như sau:
a) Đối với thể loại thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 4 trong khung nhuận bút, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả hưởng nhuận bút bằng 20 - 25% mức nhuận bút của thể loại tương ứng;
b) Đối với thể loại thuộc nhóm 3 trong khung nhuận bút, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả hưởng nhuận bút bằng 50 - 90 % thể loại tương ứng;
c) Đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả hưởng nhuận bút bằng 50 - 60% mức nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút cho tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, nhuận bút cho tác phẩm điện ảnh, video.
5. Nhuận bút trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 9 Quy định này như sau:
a) Đối với thể loại thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 4 trong khung nhuận bút, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả hưởng nhuận bút bằng 50 - 60% mức nhuận bút của thể loại tương ứng;
b) Đối với thể loại thuộc nhóm 3 trong khung nhuận bút, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả hưởng nhuận bút bằng 100 - 120% thể loại tương ứng;
c) Đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, tác phẩm điện ảnh, tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm hưởng nhuận bút bằng mức nhuận bút tương ứng theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút cho tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, nhuận bút cho tác phẩm điện ảnh, video. Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh được quyền trả nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm ở mức cao hơn nhưng tổng nhuận bút và thù lao tối đa không quá 12% đối với phim truyện, sân khấu truyền hình, không quá 36% đối với phim tài liệu, phim khoa học trong tổng chi phí sản xuất tác phẩm (không bao gồm chi phí thiết bị về truyền hình).
6. Những quy định khác
a) Tác phẩm phát nhiều lần trên sóng hưởng nhuận bút theo thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Đối với thể loại cầu phát thanh, cầu truyền hình, chương trình phát thanh trực tiếp, chương trình truyền hình trực tiếp và những thể loại khác chưa quy định trong Quy định này, tuỳ theo tính chất, quy mô, đơn vị quyết định mức nhuận bút, thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả và những người liên quan thực hiện các chương trình đó.
Điều 11. Quỹ nhuận bút
1. Quỹ nhuận bút của báo nói, báo hình được hình thành từ các nguồn sau:
a) Nguồn thu từ hoạt động báo chí;
b) Nguồn thu từ các hoạt động kinh tế của cơ quan báo chí;
c) Nguồn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
d) Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
2. Đối với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh khi chưa bảo đảm chi phí hoạt động, cơ quan chủ quản có trách nhiệm cấp kinh phí trích lập Quỹ nhuận bút trên cơ sở dự toán xây dựng như sau:
Quỹ nhuận bút hằng năm = Tổng số nhuận bút phải trả trong năm + Nhuận bút tăng thêm nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm + Thù lao.
- Tổng số nhuận bút phải trả trong năm = Số lượng bình quân nhuận bút cho một chương trình phát thanh, truyền hình x Tổng thời lượng chương trình phát thanh, truyền hình trong năm.
- Nhuận bút tăng thêm nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm tối đa không quá 20% tổng số nhuận bút phải trả trong năm.
- Tổng số thù lao tối đa không quá 60% tổng số nhuận bút phải trả trong năm.
Chương IV
NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI XUẤT BẢN PHẨM
Điều 12. Nhuận bút, thù lao đối với Xuất bản phẩm.
1. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao đối với xuất bản phẩm: Thực hiện theo quy định tại Điều 12, Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
2. Nhuận bút xuất bản phẩm: Thực hiện theo quy định tại Điều 13, Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
3. Phương thức tính nhuận bút: Thực hiện theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
Chương V
NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI BẢN TIN
Điều 13. Đối tượng được hưởng nhuận bút, thù lao đối với bản tin
Chỉ áp dụng đối với các Bản tin được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật và được UBND tỉnh đồng ý cho áp dụng chế độ nhuận bút, thù lao quy định tại Quy định này.
1. Đối tượng hưởng nhuận bút:
Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được sử dụng trên bản tin.
2. Đối tượng hưởng thù lao:
a) Các thành viên Ban biên tập Bản tin, biên tập viên Bản tin, những người tham gia thực hiện các công việc liên quan đến xuất bản bản tin.
b) Người sưu tầm tài liệu, người cung cấp thông tin cho Bản tin.
c) Người biên dịch tác phẩm, sản phẩm từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại.
Điều 14. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng trên bản tin
Chỉ những tin, bài được duyệt, đăng mới được hưởng nhuận bút hoặc thù lao theo khung nhuận bút, thù lao quy định sau:
1. Khung nhuận bút:
Nhóm
Thể loại
Hệ số nhuận bút tối đa
1
Tin; ảnh; trả lời bạn đọc
3
2
Chính luận; bài phỏng vấn; sáng tác văn học (thơ, nhạc); nghiên cứu
10
2. Khung thù lao trả cho người sưu tầm, người cung cấp văn bản, bản dịch, tin tức thời sự thuần túy đưa tin, tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian, trên Bản tin:
TT
Thể loại
Hệ số thù lao tối đa
1
Tin tổng hợp; tin viết; trả lời bạn đọc; tin dịch xuôi
0,5
2
Bài viết ngắn; bài dịch xuôi
1
3
Tranh, ảnh
1,5
4
Tin dịch ngược
1
5
Bài dịch ngược; bài viết tổng hợp; nghiên cứu, phân tích, phỏng vấn; tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian.
1,5
- Một số Thể loại quy định cụ thể như sau:
+ Tin, bài dịch xuôi: Dịch tổng thuật từ 1 hay nhiều nguồn tiếng nước ngoài liên quan, có sự lựa chọn thông tin, tổng hợp, sắp xếp nội dung vấn đề sang tiếng Việt.
+ Tin, bài dịch ngược: Dịch tổng thuật từ 1 hay nhiều nguồn tin tiếng Việt liên quan; có lựa chọn thông tin, tổng hợp, xâu chuỗi nội dung thông tin sang tiếng nước ngoài.
3. Giá trị một đơn vị hệ nhuận bút được quy định bằng 10% mức tiền lương cơ sở hiện hành.
4. Nhuận bút, thù lao được tính như sau:
a) Nhuận bút trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được xuất bản, được đăng trên bản tin như sau:
Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.
Tuỳ theo thể loại, chất lượng tác phẩm, thủ trưởng đơn vị quản lý bản tin quyết định mức hệ số nhuận bút tin, bài của tác phẩm nhưng không vượt quá khung hệ số nhuận bút quy định tại Khoản 1 Điều này cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác và không chi vào mục đích khác.
b) Thù lao trả cho người sưu tầm, cung cấp văn bản, bản dịch, tin tức thời sự thuần túy đưa tin, tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian trên bản tin được quy định tại Khoản 2, Điều 14 Quy định này được tính như sau:
Thù lao = Mức hệ số thù lao x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.
- Tuỳ theo thể loại, chất lượng tác phẩm, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý bản tin quyết định mức hệ số thù lao của tác phẩm nhưng không vượt quá Hệ số thù lao tối đa quy định tại Khoản 2, Điều 14 và không chi vào mục đích khác.
c) Đối với tác phẩm, tin tức không quy định trong khung nhuận bút, thù lao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng tác phẩm căn cứ vào tính chất, đặc trưng của tác phẩm, tin tức để quyết định hệ số nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả và hệ số thù lao tương ứng cho người sưu tầm, người cung cấp thông tin nhưng không vượt quá hệ số khung nhuận bút, thù lao quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
5. Chi bồi dưỡng Ban biên tập Bản tin thực hiện việc sưu tầm, cung cấp, biên tập tin, bài trên Bản tin:
a) Cán bộ thuộc Ban biên tập là tác giả hoặc chủ sở hữu của tin, bài đăng tải trên bản tin được hưởng nhuận bút theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Cán bộ thuộc Ban biên tập là người sưu tầm, cung cấp tin, bài đăng tải trên bản tin được hưởng thù lao theo quy định tại khoản 2 Điều này.
c) Cán bộ làm công tác biên tập tin, bài được hưởng mức thù lao bằng 20% mức thù lao của người sưu tầm, cung cấp tin, bài (nếu là cán bộ kiêm nhiệm).
6. Kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao đối với bản tin được đảm bảo từ nguồn thu của đơn vị, nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, nguồn chi thường xuyên của đơn vị, nguồn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
Chương VI
NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM SỬ DỤNG TRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH TRUYỀN HÌNH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
Điều 15. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sử dụng trên Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố.
1. Đối tượng được hưởng nhuận bút:
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 quy định này.
2. Đối tượng được hưởng thù lao:
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 quy định này
Điều 16. Khung nhuận bút, thù lao cho tác phẩm sử dụng trên Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố:
Trưởng Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố căn cứ vào điều kiện kinh phí, chất lượng, thể loại của tác phẩm để chi trả nhuận bút, thù lao nhưng không vượt quá 30% khung nhuận bút quy định tại Điều 10; Điều 11 của Quy định này.
Điều 17. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ nhuận bút, thù lao cho Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan sử dụng tác phẩm
Khi xảy ra khiếu nại về chế độ nhuận bút, thù lao đơn vị sử dụng tác phẩm có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo đúng các quy định hiện hành.
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
Trong trường hợp nhận được đề nghị giải quyết tranh chấp về chế độ nhuận bút, chế độ thù lao của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, Sở Thông tin Truyền thông căn cứ vào chức năng nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết các khiếu nại.
Điều 20. Quản lý và sử dụng Quỹ nhuận bút
1. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán Quỹ nhuận bút thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Quỹ nhuận bút cuối năm đơn vị chi không hết được chuyển sang năm sau sử dụng quản lý theo quy định.
Điều 21. Điều khoản thi hành.
1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này và phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện chế độ nhuận bút của các đơn vị theo quy định.
2. Các Sở, Ban, ngành, đơn vị quyết định thành lập Ban biên tập, Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí chi trả chế độ nhuận bút, thù lao tại cơ quan, đơn vị phù hợp với chức năng nhiệm vụ, khả năng cân đối nguồn kinh phí để thực hiện.
3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Thông tin Truyền thông, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lý Vinh Quang
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
5. Đơn vị tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh Lạng Sơn và Thư viện các huyện, thành phố Lạng Sơn.
2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cấp biên lai thu cho các đơn vị có thu phí và tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Thưởng
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
-Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh; Báo Lạng Sơn;
- Lưu: VT, KGVX(LHH).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Ngọc Thưởng
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
_____
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
QUY CHẾ
Quản lý hoạt động tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
_______
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về hoạt động tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quản lý nhà nước về tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Hoạt động tuyên truyền: Sử dụng các phương tiện để tuyên truyền nhằm đưa thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, các sự kiện chính trị - kinh tế - văn hóa xã hội đến công chúng (bao gồm cả thông tin thời sự, chính sách xã hội).
Điều 4. Nguyên tắc quản lý
1. Tuân thủ các quy định của Luật Quảng cáo và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan về hoạt động tuyên truyền, quảng cáo.
2. Phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị, không gian cảnh quan, kiến trúc và Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Ưu tiên cho các hoạt động tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh, địa phương; quảng cáo không có mục đích sinh lợi.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện tuyên truyền, quảng cáo bằng các phương tiện cố định phải thực hiện chế độ duy tu, bảo trì thường xuyên trong suốt thời gian tuyên truyền, quảng cáo. Chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan đối với mọi sự cố do phương tiện tuyên truyền, quảng cáo gây ra.
5. Khuyến khích công tác xã hội hóa trong hoạt động tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời.
Điều 5. Các phương tiện tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời
1. Phương tiện tuyên truyền, quảng cáo cố định gồm: Bảng quảng cáo, bảng tuyên truyền, pano, hộp đèn, màn hình điện tử, màn hình chuyên quảng cáo, biển hiệu, trạm rút tiền tự động, phương tiện quảng cáo dạng chữ, hình, biểu tượng và các loại hình tương tự được treo, lắp đặt độc lập hoặc gắn vào công trình xây dựng có sẵn;
2. Phương tiện tuyên truyền, quảng cáo cơ động: băng-rôn, phương tiện giao thông, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, các vật thể quảng cáo và các loại hình tương tự.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
CÁC KHU VỰC TUYÊN TRUYỀN, QUẢNG CÁO
Điều 6. Khu vực không thực hiện quảng cáo
1. Khu vực cổng trụ sở của các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, doanh trại quân đội, trụ sở công an, trụ sở của các tổ chức quốc tế.
2. Khu vực quốc phòng, an ninh và vùng quản lý nghiêm ngặt.
3. Khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh; nơi đặt tượng đài, đài tưởng niệm, bia tưởng niệm, nghĩa trang liệt sĩ, nghĩa trang Nhân dân.
4. Khu vực phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ tại các vị trí giao lộ, vòng xoay; hành lang an toàn đối với cầu, hầm đường bộ, điện lưới quốc gia; che khuất đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng; chăng ngang qua đường giao thông.
5. Một số tuyến đường tại khu vực đô thị theo Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 7. Khu vực hạn chế thực hiện quảng cáo
1. Khu vực các công trình phúc lợi xã hội: Trường học, bệnh viện, công viên.
2. Khu vực các công trình về kiến trúc và văn hóa: Khuôn viên các công trình văn hóa, thể thao.
3. Trên các công trình xây dựng băng ngang qua đường giao thông: Cổng chào, trạm thu phí, cầu vượt.
4. Trên mặt các sông, hồ nước được quảng cáo cho các hoạt động trong khuôn khổ sự kiện được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Điều 8. Khu vực ưu tiên thực hiện hoạt động tuyên truyền
1. Các khoản 1, 3, 4, 5 Điều 6 và Điều 7 Quy chế này.
2. Các tuyến đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ); khu vực giáp ranh với các tỉnh lân cận; khu vực giáp ranh giữa các huyện trong tỉnh; khu vực cửa khẩu biên giới.
3. Các dải phân cách giao thông.
4. Khu vực quy định tại khoản 2, 3 điều này được thực hiện tuyên truyền gắn hoạt động quảng cáo cho nhà tài trợ trong khuôn khổ các hoạt động sự kiện được cấp có thẩm quyền cho phép.
Mục 2
HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN
Điều 9. Yêu cầu đối với hoạt động tuyên truyền
1. Hoạt động tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, tổ chức các sự kiện, kỷ niệm các ngày lễ lớn của tỉnh, của đất nước, các sự kiện chính trị - kinh tế - văn hóa xã hội, các hoạt động của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên phương tiện tuyên truyền ngoài trời phải gửi thông báo đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi thực hiện.
2. Hoạt động tuyên truyền nhiệm vụ chính trị bằng phương tiện tuyên truyền ngoài trời của các cơ quan nhà nước, tổ chức, đoàn thể trên địa bàn huyện, thành phố phải gửi thông báo đến Phòng Văn hóa và Thông tin trước khi thực hiện.
3. Cơ quan, tổ chức, đoàn thể gửi văn bản thông báo trước khi thực hiện tuyên truyền 05 ngày. Văn bản thông báo ghi rõ đơn vị thực hiện, nội dung, hình thức, kích thước, số lượng, thời gian tuyên truyền; mẫu maket in màu, có đóng dấu của cơ quan, đơn vị.
4. Nội dung tuyên truyền phải dễ hiểu, ngắn gọn, xúc tích, tôn trọng quốc gia, biểu tượng của dân tộc, đất nước và thuần phong mỹ tục, văn hóa Việt Nam.
5. Treo, gắn băng-rôn phải ngay ngắn, cân đối, đúng địa điểm quy định; đơn vị chủ quản có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra và xử lý kịp thời các trường hợp băng-rôn hư hỏng làm mất mỹ quan trong suốt thời gian treo. Không treo băng-rôn chồng lên nhau, che khuất nhau, phải tháo dỡ ngay khi hết thời hạn.
6. Lắp đặt pano, hộp đèn, bảng tuyên truyền bảo đảm đúng quy hoạch; đơn vị chủ quản có trách nhiệm kiểm tra, khắc phục, sửa chữa kịp thời bảo đảm không phai màu, rách phông, bong tróc chữ làm sai lệch nội dung, khung sườn rỉ sét, mục gãy, nghiêng không đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị; khi hết thời hạn phải tháo dỡ trả lại mặt bằng nguyên trạng.
Điều 10. Tuyên truyền bằng băng-rôn
1. Hình thức: sử dụng biểu trưng, lô gô của nhà tài trợ thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 27 Luật Quảng cáo.
2. Vị trí:
a) Băng-rôn ngang được treo, chăng ngang qua đường giao thông tại các vị trí đã được quy hoạch, có giá treo, cột treo cố định trên các tuyến đường; không che khuất bảng led trang trí.
b) Băng-rôn dọc được treo tại cột đèn chiếu sáng ở lề đường đô thị có thiết kế giá (móc) treo. Mỗi một cột đèn chiếu sáng được treo 01 băng-rôn. Không treo trên các trụ mắc dây truyền tải điện, trụ đèn trang trí, trên các cột biển báo giao thông, cột đèn tín hiệu giao thông và trên cây xanh đường phố.
3. Thời hạn:
a) Tuyên truyền tổ chức sự kiện quy mô cấp tỉnh, kỷ niệm các ngày lễ lớn của tỉnh, của đất nước: Treo trước sự kiện tối đa 20 ngày, tháo dỡ sau khi kết thúc sự kiện không quá 03 ngày.
b) Tuyên truyền các sự kiện ngoài điểm a khoản 3 điều này, các chương trình an sinh xã hội, dịch vụ không có mục đích sinh lợi: Treo trước sự kiện tối đa 10 ngày, tháo dỡ sau khi kết thúc sự kiện không quá 03 ngày.
4. Tổng số lượng băng-rôn treo trong cùng một thời điểm tại một địa bàn huyện, thành phố thực hiện theo quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 11. Tuyên truyền bằng bảng tuyên truyền đứng độc lập; pano, hộp đèn gắn trên cột đèn chiếu sáng
1. Hình thức: Phải ghi rõ tên và địa chỉ của đơn vị thực hiện phía dưới cùng bên trái của bảng. Sử dụng biểu trưng, lô gô của nhà tài trợ thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 27 Luật Quảng cáo.
2. Vị trí: Bảng tuyên truyền được lắp đặt, dựng tại các địa điểm đã quy hoạch. Pano đơn, hộp đèn được gắn trên các cột đèn chiếu sáng trên dải phân cách giao thông của đường đô thị, cột đèn chiếu sáng ở lề đường đô thị.
3. Kích thước:
a) Pano, hộp đèn: Dưới 02m2.
b) Cụm pano: Từ 10m2 đến 30m2.
c) Bảng tuyên truyền trong đô thị: 30m2 - 40m2; bảng tuyên truyền ngoài đô thị áp dụng theo Bảng 1 QCVN 17:2018/BXD (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
4. Chiều cao (tính từ điểm cao nhất của mặt đường theo phương thẳng đứng đến cạnh mép dưới của sản phẩm quảng cáo).
a) Pano đơn, hộp đèn: Tối thiểu 1,4m; tối đa 2m.
b) Bảng tuyên truyền trong đô thị: 06m - 10m. Bảng tuyên truyền ngoài đô thị áp dụng theo Bảng 1 QCVN 17:2018/BXD (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
5. Khoảng cách: Tối thiểu 10m đối với pano, hộp đèn đặt tại khu vực dải phân cách. Mỗi một cột đèn chiếu sáng được treo 01 pano/hộp đèn.
6. Kết cấu, vật liệu, chiếu sáng - cấp điện - chống sét, an toàn cháy thực hiện theo mục 2.1.2, mục 2.1.3, mục 2.1.4 QCVN 17:2018/BXD (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
7. Thời hạn thực hiện nội dung tuyên truyền: Tối đa 02 năm.
Mục 3
HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI CẦN PHẢI THỰC HIỆN
THÔNG BÁO SẢN PHẨM QUẢNG CÁO
Điều 12. Băng-rôn quảng cáo
1. Hình thức thực hiện theo khoản 2 Điều 27 Luật Quảng cáo.
2. Vị trí: Không treo, chăng ngang qua đường giao thông; được treo, mắc tại các vị trí đã được quy hoạch, có giá treo, cột treo cố định trên các tuyến đường.
3. Thời hạn: Tối đa 15 ngày/01 đợt quảng cáo. Thời gian giữa các đợt quảng cáo cho cùng một sản phẩm phải cách nhau ít nhất 15 ngày.
4. Số lượng, khoảng cách cụ thể thực hiện theo quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Thực hiện nộp phí dịch vụ treo, tháo dỡ và quản lý băng-rôn trong thời gian quảng cáo với chủ đầu tư lắp đặt hệ thống giá treo, đỡ băng-rôn.
Điều 13. Bảng quảng cáo, hộp đèn đứng độc lập dọc các tuyến đường ngoài đô thị
1. Xây dựng, lắp đặt bảng quảng cáo tấm lớn, hộp đèn hai bên trục đường ngoài đô thị phải thực hiện theo Mục 2.2.1.2 QCVN 17:2018/BXD (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng); nằm trong quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Kết cấu, vật liệu, chiếu sáng - cấp điện - chống sét, an toàn cháy thực hiện theo mục 2.1.2, mục 2.1.3, mục 2.1.4 QCVN 17:2018/BXD (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
3. Hình thức: Bảng quảng cáo hai mặt, hộp đèn hai mặt, một cột trụ hoặc hai cột trụ, đứng độc lập; mặt bảng, hộp đèn bố trí theo chiều ngang theo tỉ lệ 1:2 (tỉ lệ chiều cao: chiều ngang).
Điều 14. Bảng quảng cáo, hộp đèn đứng độc lập tại các Khu kinh tế, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Tại Khu kinh tế, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp có vị trí tiếp giáp với các tuyến đường đi qua thì khi xây dựng, lắp đặt bảng quảng cáo, hộp đèn phải đảm bảo về hình thức, diện tích, độ cao, khoảng cách theo quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 15. Bảng quảng cáo, hộp đèn đứng độc lập trong khu vực nội thành, nội thị
1. Vị trí lắp đặt bảng quảng cáo trong khu vực nội thành, nội thị phải thực hiện theo quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Hình thức: Bảng quảng cáo hai mặt, hộp đèn hai mặt, một cột trụ, đứng độc lập; mặt bảng, hộp đèn bố trí theo chiều ngang theo tỉ lệ 1:2 (tỉ lệ chiều cao: chiều ngang).
3. Diện tích tối đa 40m2/mặt; chiều cao 06m - 10m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng quảng cáo.
4. Bảng quảng cáo về thông tin nội dung dự án.
a) Chỉ được lắp đặt bảng quảng cáo đối với dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Hình thức: Bảng một hoặc hai mặt, một cột trụ.
c) Kích thước: 10m2 - 20m2.
d) Địa điểm: trong khuôn viên thực hiện dự án.
5. Bảng quảng cáo lắp đặt tạm thời trong hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo khoản 5 Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; khoản 2, khoản 3 Điều 16 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ; Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 18/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định quản lý, khai thác, bảo trì công trình đường bộ địa phương.
Điều 16. Bảng quảng cáo, hộp đèn gắn/ốp cố định vào công trình có sẵn
1. Mặt trước hoặc mặt sau mỗi công trình thấp tầng: được đặt tối đa 03 bảng quảng cáo, hộp đèn ngang, 03 bảng quảng cáo, hộp đèn dọc; thực hiện theo Mục 2.2.1.7 và mục 2.2.1.7.1 QCVN 17:2018/BXD (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
2. Mặt bên của mỗi công trình thực hiện theo Mục 2.2.1.7.2 QCVN 17:2018/BXD (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
3. Bảng quảng cáo, hộp đèn gắn/ốp vào hàng rào/tường rào bao quanh công trình đang xây dựng có kích thước tối đa là 10m2; thực hiện theo mục 2.2.1.8 QCVN 17:2018/BXD (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
Điều 17. Phương tiện quảng cáo dạng chữ, hình, biểu tượng
Thực hiện theo Điều 16 Quy chế này và Mục 2.2.4 QCVN 17:2018/BXD (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
Điều 18. Biển chỉ dẫn
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở trong các ngõ, ngách, không nằm trên các trục đường chính được lắp đặt biển chỉ dẫn trên vỉa hè, nhưng phải tuân theo các quy định sau:
1. Phải tuân theo các quy định về quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường và đô thị của địa phương.
2. Vị trí đặt biển chỉ dẫn thực hiện theo khoản 2, khoản 3 Điều 16 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
3. Lắp đặt biển chỉ dẫn đặt trong hành lang an toàn đường bộ phải được cấp giấy phép thi công theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 16 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
4. Hình thức: Nền xanh, chữ trắng và có mũi tên chỉ hướng. Không được thể hiện sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thương hiệu trên biển chỉ dẫn.
5. Số lượng: mỗi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức được lắp đặt 01 biển chỉ dẫn.
Điều 19. Đoàn người thực hiện quảng cáo
Thực hiện theo Điều 36 Luật Quảng cáo.
Mục 4
HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI KHÔNG CẦN THỰC HIỆN THÔNG BÁO SẢN PHẨM QUẢNG CÁO
Điều 20. Biển hiệu
1. Biển hiệu có diện tích một mặt trên 20m2 kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình/nhà ở phải có giấy phép xây dựng theo Điều 31 Luật Quảng cáo.
2. Biển hiệu dạng chữ, hình, biểu tượng gắn trực tiếp lên mặt trước công trình có chiều cao tối đa 2m, chiều ngang các chữ không vượt quá giới hạn kết cấu tường (cách tính diện tích quy đổi theo Phụ lục B QCVN 17:2018/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
3. Biển hiệu dạng màn hình điện tử thực hiện theo Điều 34 Luật Quảng cáo và Mục 2.2.3 QCVN 17:2018/BXD (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
4. Mỗi tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh được lắp đặt 01 biển hiệu ngang, 01 biển hiệu dọc.
5. Nội dung, kích thước biển hiệu thực hiện theo Điều 34 Luật Quảng cáo; Vị trí lắp đặt biển hiệu thực hiện theo mục 2.2.3 QCVN 17:2018/BXD (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
Điều 21. Quảng cáo bằng loa phóng thanh và các hình thức tương tự khác
1. Quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự tại địa điểm cố định được thực hiện từ 06 giờ đến 22 giờ; tuân thủ theo các quy định Khoản 1 Điều 33 Luật Quảng cáo.
2. Không quảng cáo bằng loa phóng thanh gắn vào phương tiện giao thông, phương tiện di động khác tại khu vực đô thị và các khu vực quy định tại Khoản 2 Điều 33 Luật Quảng cáo.
Điều 22. Quảng cáo trên phương tiện giao thông, quảng cáo rao vặt và các hình thức quảng cáo khác
1. Quảng cáo trên phương tiện giao thông phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo và giao thông.
2. Quảng cáo rao vặt chỉ được quảng cáo tại địa điểm trong quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; không được treo, dán, viết, kẻ, vẽ quảng cáo rao vặt lên tường, hàng rào; cột đèn, cột điện; biển báo, cột đèn tín hiệu giao thông, trên cây xanh đường phố, cổng chào và những địa điểm khác khi chưa được phép.
3. Quảng cáo bằng ô che, cờ dây chỉ được thực hiện trong khuôn viên địa điểm tổ chức, nơi hoạt động kinh doanh.
4. Quảng cáo tại trạm rút tiền tự động (ATM): Phía ngoài được quảng cáo tên gọi, tên viết tắt, nhãn hiệu của ngân hàng là chủ sở hữu máy. Mọi dịch vụ của Ngân hàng chỉ được quảng cáo bên trong trạm rút tiền tự động, đảm bảo mỹ quan đô thị.
5. Quảng cáo bằng các hình thức khác phải phù hợp với Luật Quảng cáo và các quy định hiện hành.
Chương III
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về tuyên truyền, quảng cáo; tập huấn về nghiệp vụ quản lý trong hoạt động quảng cáo.
3. Tiếp nhận văn bản thông báo thực hiện tuyên truyền tổ chức các sự kiện, kỷ niệm các ngày lễ lớn cấp tỉnh, các hoạt động của ngành văn hóa, thể thao, du lịch trên phương tiện tuyên truyền ngoài trời; tiếp nhận, trả lời hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo theo quy định pháp luật; thực hiện ủy quyền theo quy định của pháp luật.
4. Tiếp nhận hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
5. Chủ trì thẩm định các đề án tuyên truyền theo hình thức xã hội hóa kết hợp quảng cáo cho nhà tài trợ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
6. Đôn đốc triển khai thực hiện và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh;
7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hoạt động quảng cáo theo quy định của pháp luật.
8. Theo dõi, tổng hợp báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động tuyên truyền, quảng cáo trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định.
Điều 24. Sở Xây dựng
1. Thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng công trình quảng cáo ngoài trời; phối hợp tham mưu xây dựng, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch hệ thống tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh.
2. Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo theo quy định.
3. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quy định chuyên ngành xây dựng công trình quảng cáo ngoài trời theo thẩm quyền.
Điều 25. Sở Giao thông Vận tải
1. Phối hợp tham mưu xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh.
2. Cấp giấy phép thi công biển chỉ dẫn, cho ý kiến bằng văn bản về các vị trí biển quảng cáo được xây dựng trên phần đất, công trình giao thông do Sở quản lý theo quy định của pháp luật.
3. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quy định chuyên ngành giao thông vận tải đối với bảng quảng cáo theo thẩm quyền.
Điều 26. Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương đầu tư các dự án xã hội hóa tuyên truyền, quảng cáo theo quy định.
2. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đặt tên biển hiệu doanh nghiệp khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điều 27. Sở Thông tin và Truyền thông
1. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí và các đơn vị cơ sở tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp kiểm tra, xử lý các số thuê bao điện thoại quảng cáo rao vặt treo, đặt, dán, viết, vẽ không đúng nơi quy định.
Điều 28. Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Phối hợp tham mưu xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời trên địa bàn.
2. Hướng dẫn thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai đối với các công trình quảng cáo theo quy định.
3. Phối hợp thanh tra, kiểm tra trong hoạt động quảng cáo theo thẩm quyền.
Điều 29. Các sở, ban, ngành liên quan
1. Các sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi quyền hạn, có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham gia thực hiện quy hoạch các phương tiện tuyên truyền, quảng cáo, thỏa thuận bằng văn bản về địa điểm, các phương tiện, nội dung quảng cáo theo quy định quản lý chuyên ngành; phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về hoạt động quảng cáo thuộc lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền.
2. Công an tỉnh, công an các huyện, thành phố; cảnh sát phòng cháy chữa cháy có trách nhiệm phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo; kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân, cơ sở kinh doanh lắp đặt biển hiệu, bảng quảng cáo không đảm bảo quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy; thông báo kết quả xử lý vi phạm về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 30. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo theo thẩm quyền trong phạm vi địa phương. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các hoạt động quảng cáo trên địa bàn quản lý.
2. Tiếp nhận văn bản thông báo đối với nội dung tuyên truyền nhiệm vụ chính trị bằng phương tiện tuyên truyền ngoài trời của các cơ quan nhà nước, tổ chức, đoàn thể thuộc địa bàn quản lý.
3. Thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực quảng cáo khi được cơ quan có thẩm quyền phân cấp, ủy quyền.
4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Quảng cáo, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trên địa bàn quản lý.
5. Chỉ đạo công tác kiểm tra hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, kịp thời xử lý bảng, biển, băng-rôn tuyên truyền, quảng cáo sai quy định; tổ chức lực lượng cưỡng chế tháo dỡ các phương tiện tuyên truyền, quảng cáo vi phạm trên địa bàn.
6. Phối hợp xây dựng, rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch hệ thống tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời trên địa bàn huyện, thành phố gắn với Quy hoạch đô thị; tổ chức quy hoạch, quản lý hoạt động quảng cáo rao vặt, biển hiệu, biển chỉ dẫn tại địa phương.
7. Chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về hoạt động quảng cáo theo thẩm quyền.
8. Báo cáo định kỳ 01 năm (trước ngày 20/12) về việc quản lý quảng cáo trên địa bàn gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
Điều 31. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
1. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời trên địa bàn quản lý.
2. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các quy định của nhà nước và tỉnh về hoạt động tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời, thực hiện Luật Quảng cáo, các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành và nội dung của Quy chế này trên địa bàn quản lý.
Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tuyên truyền, quảng cáo; tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo phải chấp hành các quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan.
Điều 33. Điều khoản thi hành
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tuyên truyền, quảng cáo nếu vi phạm các quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật về quảng cáo; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động tuyên truyền, quảng cáo trên địa bàn quản lý.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, đề xuất về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để kịp thời xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Ngọc Thưởng
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UB MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh, Đài PT&TH, Báo Lạng Sơn;
- Các PVP UBND tỉnh, các phòng CM, Trung tâm TT;
- Lưu: VT, KGVX (NNK).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Dương Xuân Huyên
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
____
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
QUY ĐỊNH
Về việc quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Quyết định số 04 /2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
_____
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về việc quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Lễ hội, di tích quy định tại Quy định này bao gồm:
a) Lễ hội theo Điều 3 Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội, gồm: lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề, lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài;
b) Di tích theo Điều 11 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa, gồm: di tích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích khảo cổ, danh lam thắng cảnh.
3. Quy định này không điều chỉnh
a) Quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ đối với cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo chưa được: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Thủ tướng Chính phủ cấp bằng xếp hạng di tích hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương theo quy định của Luật Di sản văn hóa;
b) Quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân tổ chức lễ hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn bao gồm: lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức và lễ hội không phải do cơ quan nhà nước tổ chức.
2. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn bao gồm: người đại diện cơ sở tín ngưỡng, người đại diện cơ sở tôn giáo, chủ sở hữu di tích tư nhân, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý di tích kiêm nhiệm.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội bao gồm các khoản hiến, tặng cho, tài trợ của tổ chức, cá nhân cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội dưới hình thức:
a) Bằng tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm: tiền mặt, tiền chuyển khoản;
b) Bằng các loại giấy tờ có giá, kim khí quý, đá quý, tài sản và hiện vật khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Tiền dâng cúng, đặt lễ là tiền khách tham quan, hành lễ dâng cúng, đặt, bỏ trực tiếp vào hòm, đĩa và các hình thức tương ứng tại các cung, ban thờ tại di tích, lễ hội.
3. Tiền dịch vụ là tiền thu được từ các tổ chức, cá nhân thông qua hoạt động khai thác, phát huy giá trị về địa điểm, không gian, cảnh quan và các hoạt động văn hóa, tín ngưỡng như: tiền cung hầu, thuê địa điểm bán hàng lưu niệm, đồ ăn uống, quay phim, chụp ảnh, trông giữ xe, vận chuyển du khách và các hoạt động khác tại di tích, lễ hội theo quy định của địa phương.
4. Khoản công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể là khoản công đức tài trợ của tổ chức, cá nhân đã được chỉ định để xây dựng các hạng mục, công trình hoặc các nội dung khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị tại di tích, lễ hội theo nguyện vọng của tổ chức, cá nhân công đức, tài trợ.
5. Lễ hội do cơ quan nhà nước tổ chức bao gồm:
a) Lễ hội do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp tổ chức;
b) Lễ hội do cơ quan nhà nước ở trung ương tổ chức, trong đó người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu là Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội;
c) Lễ hội do cơ quan nhà nước ở địa phương tổ chức, trong đó Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội.
6. Lễ hội không phải do cơ quan nhà nước tổ chức là lễ hội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Di tích đồng thời là cơ sở tín ngưỡng gồm: đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và cơ sở tương tự khác thuộc một trong các trường hợp sau đã được: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia; Thủ tướng Chính phủ cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
8. Di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo gồm: chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, trụ sở của tổ chức tôn giáo, cơ sở hợp pháp khác của tổ chức tôn giáo thuộc một trong các trường hợp sau đã được: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia; Thủ tướng Chính phủ cấp bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
9. Người đại diện cơ sở tín ngưỡng là người thay mặt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động diễn ra tại cơ sở tín ngưỡng.
10. Người đại diện cơ sở tôn giáo là người thay mặt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động diễn ra tại cơ sở tôn giáo.
11. Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức được thành lập, tổ chức lại theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
12. Ban quản lý di tích kiêm nhiệm là tổ chức hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành lập theo quy định về phân cấp quản lý di tích của địa phương để bảo vệ và phát huy giá trị đối với một hoặc nhiều di tích.
Điều 4. Nguyên tắc tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội
1. Tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng quy định pháp luật hiện hành và các quy định, hương ước, quy ước của địa phương.
2. Không được lợi dụng việc tiếp nhận quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội để sử dụng trái mục đích, trục lợi cá nhân; thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật và các quy định của địa phương, cơ sở.
Điều 5. Nguồn tài chính để tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích
1. Tiền công đức, tài trợ; hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;
2. Thu từ hoạt động dịch vụ trong khu vực di tích, tổ chức lễ hội, bao gồm: cho thuê địa điểm bán hàng lưu niệm, đồ ăn uống, quay phim, chụp ảnh, trông giữ xe, vận chuyển du khách và dịch vụ khác phù hợp với quy định của địa phương;
3. Tiền lãi phát sinh trên tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại theo quy định.
4. Ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với lễ hội truyền thống (nếu có).
Chương II
QUẢN LÝ, THU CHI TIỀN CÔNG ĐỨC, TÀI TRỢ CHO DI TÍCH VÀ HOẠT ĐỘNG LỄ HỘI
Điều 6. Tiếp nhận tiền công đức, tài trợ
1. Ban quản lý, đơn vị được giao quản lý di tích mở tài khoản và công khai tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử.
2. Ban quản lý, đơn vị được giao quản lý di tích thực hiện việc tiếp nhận tiền mặt, giấy tờ có giá, kim khí quý, đá quý, tài sản, hiện vật, công trình và các hoạt động liên quan khác như sau:
a) Tiếp nhận tiền mặt
Cử người tiếp nhận, ghi phiếu công đức, mở sổ ghi chép đầy đủ số tiền đã tiếp nhận và hướng dẫn việc bỏ tiền vào hòm công đức theo quy định.
Đối với tiền trong hòm công đức (nếu có), định kỳ hằng ngày hoặc hằng tuần thực hiện kiểm đếm, ghi tổng số tiền tiếp nhận. Đối với các khoản tiền dâng cúng, tiền giọt dầu và các khoản tiền đặt không đúng nơi quy định, không phù hợp với việc thực hiện nếp sống văn minh tại di tích được thu gom để kiểm đếm hoặc bỏ vào hòm công đức để kiểm đếm chung.
Đối với số tiền mặt tạm thời chưa sử dụng thì gửi vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để bảo đảm việc quản lý an toàn, minh bạch các khoản công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội đã tiếp nhận.
b) Tiếp nhận giấy tờ có giá
Mở sổ ghi tên giấy tờ có giá, số tiền ghi trên giấy tờ có giá, tổ chức phát hành. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng giấy tờ có giá, bao gồm thanh toán trước hạn hoặc thanh toán khi đến hạn, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có).
c) Tiếp nhận kim khí quý, đá quý
Mở sổ ghi tên kim khí quý, đá quý và giá trị tương ứng theo tài liệu do tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho cung cấp. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng kim khí quý, đá quý, bao gồm tổ chức bán đấu giá, bán cho ngân hàng thương mại hoặc đưa vào lưu giữ, trưng bày tại di tích, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có).
d) Tiếp nhận tài sản, hiện vật khác
Ban quản lý hoặc đơn vị được giao quản lý di tích phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện nơi có di tích xem xét có văn bản xin ý kiến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định hiện hành về tiếp nhận tài sản, hiện vật vào di tích; về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và các hoạt động liên quan khác; trên cơ sở ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, Ban quản lý hoặc đơn vị được giao quản lý di tích tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
3. Ngoài việc tiếp nhận tiền công đức, tài trợ theo nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này Ban quản lý, đơn vị được giao quản lý di tích và các tổ chức, cá nhân liên quan có phương thức tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn thu dịch vụ và các nguồn thu hợp pháp khác tại di tích đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền.
Điều 7. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo và di tích đồng thời là cơ sở tín ngưỡng
1. Việc quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo.
a) Người đại diện cơ sở tôn giáo tự quyết định và chịu trách nhiệm về tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo, pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật khác có liên quan;
b) Trường hợp trong phạm vi địa bàn di tích giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng có di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo thì việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ đối với di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy định này;
c) Trường hợp trong phạm vi địa bàn di tích giao cho Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng có di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo, thì việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ đối với di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
d) Trường hợp di tích có tên gọi tương ứng với tên gọi của cơ sở tôn giáo nhưng không phải là cơ sở tôn giáo của tổ chức tôn giáo giao cho Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng thì việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ đối với di tích thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
2. Việc quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tín ngưỡng
a) Trường hợp di tích cử người đại diện thì người đại diện cơ sở tín ngưỡng tự quyết định và chịu trách nhiệm về tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích và hoạt động lễ hội, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo, pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật khác có liên quan;
b) Trường hợp di tích thành lập và giao cho Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng thì việc quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
Điều 8. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng
1. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tiếp nhận tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo quy định tại Điều 6 Quy định này, số tiền công đức, tài trợ đã tiếp nhận (trừ các khoản công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể) được phân bổ và sử dụng như sau:
a) Trích theo tỷ lệ phần trăm (%) để tạo nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo mức quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này. Số tiền này chuyển vào tài khoản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Điều 11 Quy định này;
b) Trích để lại theo tỷ lệ phần trăm (%) để chi hoạt động lễ hội (nếu có) theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này. Trường hợp đơn vị không được Ban tổ chức lễ hội giao quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức lễ hội thì chuyển số tiền này vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại của đơn vị được Ban tổ chức lễ hội giao quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức lễ hội để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác tổ chức lễ hội theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử. Trường hợp các di tích không có lễ hội thì được chuyển sang chi cho hoạt động khác;
c) Trích để lại theo tỷ lệ phần trăm (%) để chi hoạt động thường xuyên của đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này. Đơn vị được tự chủ sử dụng theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và được tổng hợp vào các khoản thu xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Số còn lại được để lại chi các khoản đặc thù theo tại khoản 1 Điều 10 Quy định này;
đ) Mức trích phần trăm (%) cụ thể theo các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này được thực hiện theo phụ lục I kèm theo Quy định này. Đến cuối năm nếu không chi hết số tiền theo mức trích phần trăm (%) của từng nội dung theo quy định tại phụ lục I thì số dư kinh phí (nếu có) được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho các nhiệm vụ đặc thù của di tích.
Trường hợp phát sinh thêm đơn vị sự nghiệp được giao quản lý di tích ngoài các di tích theo phụ lục I. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng, đề xuất cụ thể mức trích theo các nội dung quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, gửi Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc lập dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán thu, chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo quy định của pháp luật có liên quan. Các khoản thu, chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội được hạch toán kế toán và quyết toán vào nguồn hoạt động khác được để lại của đơn vị theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành.
3. Trường hợp trong phạm vi địa bàn di tích giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng có di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo thì người đại diện cơ sở tôn giáo thực hiện việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ đối với di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Quy định này.
Đồng thời, người đại diện cơ sở tôn giáo có trách nhiệm chi trả cho đơn vị sự nghiệp công lập một phần chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình phụ trợ dùng chung; chi phí bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường và các chi phí quản lý chung khác trên địa bàn di tích giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng.
Mức chi trả mà người đại diện cơ sở tôn giáo có trách nhiệm chi trả cho đơn vị sự nghiệp công lập từ 30 đến 40 phần trăm (%) trên số thu tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội đã tiếp nhận (trừ các khoản công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể).
Điều 9. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích giao cho Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng
1. Ban quản lý di tích thực hiện việc tiếp nhận tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo quy định tại Điều 6 Quy định này, số tiền công đức, tài trợ đã tiếp nhận (trừ các khoản công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể) được phân bổ và sử dụng như sau:
a) Trích theo tỷ lệ phần trăm (%) để tạo nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích khác trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; Số tiền này chuyển vào tài khoản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Điều 11 Quy định này;
b) Trích để lại theo tỷ lệ phần trăm (%) để chi hoạt động lễ hội (nếu có) theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này. Trường hợp đơn vị không được Ban tổ chức lễ hội giao quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức lễ hội thì chuyển số tiền này vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại của đơn vị được Ban tổ chức lễ hội giao quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức lễ hội để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác tổ chức lễ hội theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử. Trường hợp các di tích không có lễ hội thì được chuyển sang chi cho hoạt động khác;
c) Trích để lại theo tỷ lệ phần trăm (%) để chi hoạt động thường xuyên của Ban quản lý di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này;
d) Số còn lại, được để lại chi các khoản đặc thù theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này;
đ) Mức trích phần trăm (%) cụ thể theo các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này được thực hiện theo phụ lục II kèm theo Quy định này. Đến cuối năm nếu không chi hết số tiền theo mức trích phần trăm (%) của từng nội dung theo quy định tại phụ lục II thì số dư kinh phí (nếu có) được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho các nhiệm vụ đặc thù của di tích.
2. Ban quản lý di tích kiêm nhiệm phân công cho một đơn vị có đại diện là thành viên Ban quản lý di tích để thực hiện nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo các quy định hiện hành, đảm bảo phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế tại di tích;
b) Mở tài khoản, mở sổ sách, mở sổ kế toán để ghi chép đầy đủ, kịp thời việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội vào nguồn hoạt động khác được để lại của đơn vị;
c) Hằng năm, thực hiện lập dự toán và báo cáo quyết toán thu, chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo quy định tại Điều 17 Quy định này và quy định liên quan khác, trình Trưởng ban Ban quản lý di tích phê duyệt; gửi cơ quan tài chính và cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp trên để phục vụ cho công tác quản lý và giám sát thực hiện.
Điều 10. Nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích
1. Nội dung chi cho công tác tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích được thực hiện theo phụ lục III kèm theo Quy định này.
2. Căn cứ vào mức trích phần trăm (%) theo từng nội dung quy định tại Điều 8, Điều 9 của Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội, người đứng đầu của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích quyết định mức chi bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế; khuyến khích thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
3. Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội, người đứng đầu của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích phải tổng hợp, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, chứng từ chi cho các nội dung theo quy định hiện hành của pháp luật về thu, chi tài chính và Quy định này.
CHƯƠNG III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN CÔNG ĐỨC TÀI TRỢ ĐƯỢC TRÍCH LẠI ĐỂ TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 11. Thời hạn tiếp nhận và phương thức chuyển kinh phí
1. Thời hạn tiếp nhận
Theo quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 8 và điểm a, đ khoản 1 Điều 9 Quy định này định kỳ mỗi năm 01 lần, chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau, các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích thực hiện trích nộp theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền công đức, tài trợ thu được trong năm trước vào tài khoản số 3743.0.1061660.92999 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn.
2. Phương thức chuyển kinh phí: Chuyển khoản.
Điều 12. Công tác lựa chọn danh mục di tích cần phải tu bổ, phục hồi
1. Công tác rà soát, lập danh mục, đề xuất các di tích cần tu bổ, phục hồi
a) Định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 10, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, lập danh mục và đề xuất các di tích cần tu bổ, phục hồi tại địa phương gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, tổng hợp;
b) Nội dung đề xuất cần thể hiện rõ về hiện trạng từng di tích, sự cần thiết tu bổ phục hồi; quy mô tu bổ, phục hồi; kinh phí, thời gian tu bổ, phục hồi và các nội dung liên quan khác.
2. Trên cơ sở danh mục, đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức, cá nhân liên quan lựa chọn di tích tu bổ, phục hồi theo nguyên tắc, thứ tự ưu tiên sau:
a) Ưu tiên thực hiện tu bổ, phục hồi đối với di tích là phế tích, di tích có nguy cơ sụp đổ, di tích hư hỏng xuống cấp nghiêm trọng;
b) Ưu tiên thực hiện tu bổ, phục hồi theo thứ tự về loại hình từ lịch sử, khảo cổ, kiến trúc nghệ thuật đến danh lam - thắng cảnh;
c) Ưu tiên thực hiện tu bổ, phục hồi đối với di tích theo xếp hạng từ di tích xếp hạng các cấp (quốc gia đặc biệt, quốc gia, cấp tỉnh) đến các di tích chưa xếp hạng nằm trong danh mục kiểm kê đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
d) Ưu tiên thực hiện tu bổ, phục hồi đối với di tích tại cấp huyện có mức trích theo tỷ lệ phần trăm (%) số tiền công đức, tài trợ để tạo nguồn tu bổ, phục hồi theo thứ tự từ cao xuống thấp và luân phiên giữa các huyện, thành phố.
đ) Trường hợp di tích đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc và thứ tự ưu tiên theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này thì ưu tiên cho các di tích có chương trình, kế hoạch, đề án bảo tồn, phát huy được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các di tích có tiềm năng phát huy giá trị, khai thác phát triển du lịch, dịch vụ tại địa phương.
3. Các di tích được bố trí kinh phí thực hiện dự án đầu tư từ nguồn đầu tư công trung hạn, các di tích đã có hạng mục công trình được công đức, tài trợ có địa chỉ cụ thể không thuộc đối tượng được ưu tiên của Điều này.
Điều 13. Phân bổ kinh phí, thanh quyết toán kinh phí
1. Phân bổ kinh phí thực hiện
Trên cơ sở số tiền công đức, tài trợ hằng năm các tổ chức, các nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích trích lại, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quyết định phê duyệt danh mục di tích thực hiện tu bổ, phục hồi trong năm và tham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các quy trình, thủ tục, điều kiện tu bổ, phục hồi di tích theo quy định hiện hành.
2. Thanh quyết toán kinh phí
a) Thực hiện công tác hạch toán, kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước và chế độ kế toán hiện hành;
b) Kết thúc năm tài chính, thực hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết toán theo quy định;
c) Thực hiện quản lý thu, chi, đối chiếu tài khoản theo quy định. Đối với số dư kinh phí cuối năm (nếu có) được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng cho công tác tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh.
Chương IV
CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, CÔNG KHAI MINH BẠCH; CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Công tác kiểm tra việc tiếp nhận, quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội
1. Theo định kỳ hàng năm, giai đoạn hoặc theo yêu cầu đột xuất, Ủy ban nhân dân các cấp, các sở ngành, cơ quan, đơn vị theo chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn quản lý có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc tiếp nhận, quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo quy định. Các cơ quan đơn vị, tổ chức cá nhân là đối tượng kiểm tra chấp hành việc kiểm tra theo quy định hiện hành và phân cấp quản lý.
2. Việc kiểm tra phải được tiến hành công khai, minh bạch, đảm bảo không chồng chéo. Trong quá trình kiểm tra, các tổ chức, cá nhân vi phạm phải được xử lý theo quy định; đồng thời đề xuất, kiến nghị các biện pháp xử lý kịp thời các hành vi vi phạm vượt thẩm quyền theo quy định.
Điều 15. Công tác giám sát việc tiếp nhận, quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội
1. Căn cứ tình hình, điều kiện thực tế tại di tích trên địa bàn quản lý, định kỳ hàng tháng, quý, năm, hoặc đột xuất (trong trường hợp cần thiết) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thành lập đoàn giám sát để tổ chức giám sát việc ghi phiếu công đức, ghi sổ công đức, mở hòm công và các nội dung khác liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo nguyên tắc tài chính và quy định pháp luật hiện hành.
2. Thành phần, số lượng đoàn giám sát do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị chủ trì ra quyết định thành lập xem xét mời, cử, bố trí thành phần tham gia liên quan như: Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban mặt trận tổ quốc; Thanh tra; Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, các tổ chức, đoàn thể và đại diện nhân dân ở địa phương, cơ sở. Trường hợp tự giám sát trong nội bộ cơ quan, đơn vị thì Trưởng Ban tổ chức lễ hội, Trưởng Ban quản lý, đơn vị được giao quản lý di tích và các tổ chức, cá nhân liên quan quyết định thành lập đoàn/tổ giám sát và thành phần số lượng theo thẩm quyền đảm bảo phù hợp với đặc điểm tình hình, yêu cầu, điều kiện thực tế.
Điều 16. Công khai, minh bạch việc tiếp nhận, quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội
1. Kết thúc năm tài chính Ban tổ chức lễ hội, Ban quản lý, đơn vị được giao quản lý di tích và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc tổng hợp và công khai, minh bạch việc tiếp nhận, quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội đảm bảo tuân thủ đúng theo nguyên tắc tài chính và quy định pháp luật hiện hành. Nội dung, hình thức công khai phải thể hiện bằng văn bản, báo cáo (kèm các phụ biểu chi tiết) và các hình thức phù hợp khác. Đồng thời phải thông báo rộng rãi tới các tổ chức, cá nhân liên quan và niêm yết công khai trong thời gian 30 ngày tại lễ hội (chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc lễ hội) và tại di tích (trước ngày 15 tháng 01 năm sau).
2. Trường hợp trong năm hoặc giai đoạn có tổ chức, cá nhân công đức, tài trợ khoản công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể và tài sản, hiện vật khác cho di tích và hoạt động lễ hội. Ban tổ chức lễ hội, Ban quản lý, đơn vị được giao quản lý di tích và các tổ chức, cá nhân liên quan nghiên cứu, xem xét có hình thức công khai, minh bạch cho phù hợp.
Điều 17. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Định kỳ hằng năm trước ngày 20 tháng 01 hoặc theo yêu cầu đột xuất Ban tổ chức Lễ hội, Ban quản lý, đơn vị được giao quản lý di tích lập báo cáo chung về công tác tiếp nhận, quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội và các nội dung liên quan khác gửi về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, các cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan về Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ các cấp theo quy định và phân cấp quản lý.
2. Đối với nguồn thu trích lại để tạo nguồn tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo số thu, nộp của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích trên địa bàn theo quy định. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tổng hợp số liệu thu, chi sử dụng tiền công đức, tài trợ được trích lại để tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và các đơn vị có liên quan theo quy định.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành của tỉnh xây dựng, ban hành hướng dẫn về nội dung, chủ thể và các vấn đề liên quan đến chế độ thông tin báo cáo theo quy định hiện hành và tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.
Điều 18. Tổ chức thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo Quy định này. Định kỳ hằng năm, giai đoạn tổng hợp hoàn thiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
b) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng: tiền dâng cúng, đặt lễ, hòm công đức, phiếu, ghi sổ công đức; sổ kiểm kê, bảng thống kê tài sản, hiện vật, chế độ thông tin báo cáo và các nội dung khác liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho việc tu bổ, phục hồi di tích và các nội dung liên quan khác theo quy định. Mở sổ kế toán theo dõi và phản ánh kịp thời số tiền tiếp nhận, thực hiện quản lý sử dụng thu, chi đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định;
d) Chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện lựa chọn danh mục di tích cần tu bổ, phục hồi; xây dựng dự toán chi thường xuyên hằng năm gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu bố trí kinh phí tiếp nhận và quản lý tiền công đức, tài trợ cho việc tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh;
đ) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc thực hiện kiểm tra, hướng dẫn lập dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán kế toán; thanh quyết toán và các nội dung khác liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý thu, chi tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo Quy định này và quy định của pháp luật hiện hành;
b) Tham mưu đảm bảo kinh phí tiếp nhận và quản lý tiền công đức, tài trợ cho việc tu bổ, phục hồi di tích trong dự toán chi hằng năm cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Kho bạc Nhà nước tỉnh
a) Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ liên quan đến các giao dịch thu, chi, sử dụng tiền công đức, tài trợ được trích lại cho việc tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh; đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời theo quy định;
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc kiểm tra tình hình sử dụng, xác nhận số phát sinh tăng, giảm và số dư tài khoản tiền công đức, tài trợ được trích lại cho việc tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh theo quy định.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan; các tổ chức tôn giáo trong việc chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tại các di tích đồng thời là cơ sở tín ngưỡng, di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo theo Quy định này.
5. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc bảo đảm về an ninh, trật tự và thực hiện việc kiểm tra, giải quyết các vụ việc phức tạp, các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
6. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh
a) Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường hoạt động giám sát, phản biện xã hội và phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Quy định này;
b) Các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan thực hiện việc quản lý tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh theo Quy định này và quy định của pháp luật hiện hành.
7. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng, ban, cơ quan đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban quản lý, đơn vị được giao quản lý di tích và các tổ chức, cá nhân liên quan tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy định này tại địa phương theo phân cấp quản lý di tích, lễ hội và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;
b) Hằng năm nghiên cứu, rà soát, đề xuất và lựa chọn các di tích cần tu bổ, phục hồi trong phạm vi cấp huyện quản lý theo quy định tại Điều 12 Quy định này gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp;
c) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện và hoàn thành các quy trình, thủ tục tu bổ, phục hồi theo quy định hiện hành đảm bảo các nội dung yêu cầu và tiến độ đề ra.
8. Uỷ ban nhân dân cấp xã
a) Chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy định này tại địa bàn, cơ sở theo phân cấp quản lý di tích, lễ hội và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;
b) Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích, lễ hội theo thẩm quyền. Kiểm tra, giám sát và áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện nội dung Quy định này và các hoạt động trái pháp luật khác. Trong trường hợp phát hiện biểu hiện vi phạm quy định của pháp luật vượt thẩm quyền xử lý phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Hằng năm nghiên cứu, rà soát, đề xuất và lựa chọn các di tích cần tu bổ, phục hồi trong phạm vi cấp xã quản lý theo quy định tại Điều 12 Quy định báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, tổng hợp;
d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.
9. Ban tổ chức lễ hội, Ban quản lý di tích hoặc đơn vị được giao quản lý di tích và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm
a) Xây dựng Quy chế hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ và các văn bản có liên quan để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung Quy định này, đảm bảo phù hợp với tính chất, đặc điểm, loại hình di tích, lễ hội; tình hình điều kiện thực tế, đồng thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trước khi ban hành;
b) Báo cáo kịp thời các khoản tiếp nhận, thu, chi, trích lại và công khai, minh bạch việc tiếp nhận, quản lý thu, chi theo các quy định hiện hành;
c) Có hình thức phù hợp để ghi nhận, vinh danh và tham mưu, đề xuất các hình thức tôn vinh, khen thưởng kịp thời cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhiều công lao, thành tích đóng góp công đức tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội;
d) Cung cấp kịp thời thông tin khi được cơ quan chức năng có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức, cá nhân công đức, tài trợ có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; nội quy, quy định, hướng dẫn của Ban tổ chức lễ hội, Ban quản lý hoặc đơn vị được giao quản lý di tích và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan. Thực hiện nếp sống văn minh, văn hóa, đảm bảo tính tôn nghiêm, trang trọng; giữ gìn vệ sinh, an ninh trật tự; bảo vệ cảnh quan, môi trường; đặt tiền, tài sản công đức, tài trợ tại di tích, lễ hội đúng nơi quy định.
Điều 19. Nội dung khác
Các nội dung khác không quy định tại Quy định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 04/2023/TT-BTC. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn áp dụng trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản bản thay thế.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị phản ánh bằng văn bản về Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I
Nội dung mức trích phần trăm (%) tiền công đức, tài trợ cho di tích giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng
Tên di tích
Địa chỉ
Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý
Mức trích phần trăm (%) tối đa
Chi tạo nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Chi tối đa hoạt động lễ hội (nếu có)
Chi tối đa hoạt động thường xuyên
Chi các khoản đặc thù
Khu di tích danh thắng Nhị - Tam Thanh, núi Tô Thị, Thành Nhà Mạc
Phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn
Trung tâm Văn hóa – Thể thao thành phố Lạng Sơn
05
30
25
Số còn lại
Khu di tích lưu niệm đồng chí Hoàng Văn Thụ
Xã Hoàng Văn Thụ, huyện Văn Lãng
Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông huyện Văn Lãng
0
0
100
0
Khu di tích lưu niệm đồng chí Lương Văn Tri
Thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan
Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông huyện Văn Quan
0
0
100
0
Khu di tích lưu niệm
Chủ tịch Hồ Chí Minh
Thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định
Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông huyện Tràng Định
0
0
100
0
PHỤ LỤC II
Nội dung mức trích phần trăm (%) tiền công đức, tài trợ cho di tích giao cho Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng
Mức thu/năm
Mức trích phần trăm (%)
Chi tạo nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Chi tối đa hoạt động lễ hội
(nếu có)
Chi tối đa hoạt động thường xuyên
Chi các khoản đặc thù
1. Dưới 300 triệu
00
30
55
Số còn lại
2. Từ 300 đến 500 triệu
05
30
45
3. Từ trên 500 triệu đến 01 tỷ
05
25
40
4. Từ trên 01 tỷ đến 03 tỷ
05
25
35
5. Từ trên 03 tỷ đến 05 tỷ
05
20
30
6. Từ trên 05 tỷ đến 08 tỷ
10
15
30
7. Từ trên 08 tỷ đến 10 tỷ
10
10
30
8. Từ trên 10 tỷ đến 15 tỷ
10
10
25
9. Từ trên 15 tỷ đến 20 tỷ
10
10
20
10. Trên 20 tỷ
15
10
15
Phụ lục III
Nội dung chi cho công tác tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích
STT
Lĩnh vực, hoạt động chi
Nội dung chi
1
Công tác tổ chức lễ hội
a) Chi các hoạt động thông tin tuyên truyền, quảng bá về lễ hội;
b) Chi phí treo, đặt các bảng, biển chỉ dẫn, trang trí, âm thanh, ánh sáng tạo sức hấp dẫn đối với khách tham gia, nghiên cứu lễ hội;
c) Chi phục dựng, trình diễn, biểu diễn và thực hiện nghi lễ truyền thống; chi ứng dụng khoa học, công nghệ trong tổ chức lễ hội;
d) Chi tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, văn hóa, văn nghệ, thể thao, hội nghị, hội thảo và các sự kiện giới thiệu về giá trị văn hóa của lễ hội;
đ) Chi công tác bảo đảm an ninh trật tự, y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ trong khu vực lễ hội;
e) Chi văn phòng phẩm, in ấn, phô tô tài liệu, tiền điện, tiền nước, cước phí điện thoại, cước phí bưu chính, cước phí internet, lễ tân, khánh tiết, tiền sử dụng dịch vụ kỹ thuật, thuê địa điểm, thiết bị, nhân sự phục vụ sự kiện và thuê khác;
g) Chi thù lao cho các thành viên của Ban tổ chức lễ hội và những người được Ban tổ chức lễ hội cử tham gia hoạt động lễ hội;
h) Chi hương, hoa, lễ vật, đèn nhang; chi hoạt động từ thiện, nhân đạo; các khoản chi khác tùy theo thực tế của từng lễ hội.
2
Bảo vệ và phát huy giá trị di tích
2.1. Các khoản chi thường xuyên bao gồm:
a) Chi tiền lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo tiền lương cho người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc tại di tích;
b) Chi thù lao cho người được cử trông coi hoặc cử tham gia các hoạt động tại di tích không thuộc đối tượng quy định tại điểm a Khoản này;
c) Chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi phí nghiệp vụ chuyên môn, lễ tân, khánh tiết, chi phí thuê mướn; chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn;
d) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. 2. Các khoản chi đặc thù bao gồm:
a) Chi các hoạt động thông tin tuyên truyền, quảng bá về di tích;
b) Chi phí treo, đặt các bảng, biển chỉ dẫn, trang trí, âm thanh, ánh sáng tạo sức hấp dẫn đối với khách tham quan, du lịch, nghiên cứu di tích;
c) Chi công tác bảo đảm an ninh trật tự, y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh;
d) Chi bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên di tích; chi tu bổ, phục hồi di tích (trường hợp chưa được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ);
đ) Chi bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên; cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình phụ trợ thuộc di tích gồm nhà làm việc, nhà khách, nhà ăn, nhà bếp, nhà vệ sinh, đường nội bộ, đường điện, cấp thoát nước, bãi đỗ xe, tường rào khuôn viên và công trình tương tự khác phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Chi ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ số nhằm hỗ trợ nâng cao trải nghiệm của khách tham quan, du lịch, nghiên cứu di tích;
g) Chi trồng và chăm sóc cây hoa, cây cảnh trong phạm vi địa bàn di tích;
h) Chi phí về chuyển giao quyền tài sản theo quy định của pháp luật dân sự; bán đấu giá tài sản; thuê định giá kim khí quý, đá quý; thuê giám định hiện vật được phép mua bán, trao đổi, tặng cho theo quy định của pháp luật;
i) Chi hương, hoa, lễ vật, đèn nhang;
k) Chi hoạt động từ thiện, nhân đạo;
l) Các khoản chi khác tùy theo thực tế của từng loại di tích và chủ thể là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích.