Văn bản gốc PDF
Tệp: QD 23.2026.QD.UBND.pdf
Trình duyệt sẽ tải file PDF về máy để xem ngoại tuyến.
Tệp: QD 23.2026.QD.UBND.pdf
Trình duyệt sẽ tải file PDF về máy để xem ngoại tuyến.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Tiến Thiệu
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Tiến Thiệu
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
QUY ĐỊNH
Về phạm vi hoạt động của xe thô sơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy,
xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách,hàng hóa; thời gian, phạm
vi hoạt động đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách,
hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Quyết định số 61 /2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
_______
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa; thời gian, phạm vi hoạt động đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Các nội dung không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, có hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe thô sơ bao gồm:
a) Xe đạp là xe có ít nhất hai bánh và vận hành do sức người thông qua bàn đạp hoặc tay quay;
b) Xe đạp máy, gồm cả xe đạp điện, là xe đạp có trợ lực từ động cơ, nguồn động lực từ động cơ bị ngắt khi người lái xe dừng đạp hoặc khi xe đạt tới tốc độ 25km/h;
c) Xe xích lô;
d) Xe lăn dùng cho người khuyết tật;
đ) Xe vật nuôi kéo;
e) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoản này.
2. Xe mô tô gồm: xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg.
3. Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy.
4. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở người, vận tốc thiết kế không lớn hơn 30 km/h, số người cho phép chở tối đa 15 người (không kể người lái xe).
5. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở hàng, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, có tối đa hai hàng ghế và chở tối đa 05 người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h và khối lượng bản thân không lớn hơn 550kg; trường hợp xe sử dụng động cơ điện thì có công suất động cơ không lớn hơn 15kW.
6. Hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ là việc tổ chức, cá nhân sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để vận chuyển hành khách trên đường bộ.
7. Hoạt động vận chuyển hàng hoá bằng xe bốn bánh có gắn động cơ là việc tổ chức, cá nhân sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để vận chuyển hàng hoá trên đường bộ.
8. Hoạt động vận chuyển bằng xe bốn bánh có gắn động cơ bao gồm hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận tải nội bộ bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.
9. Kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, xe bốn bánh gắn động cơ là việc tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là đơn vị kinh doanh vận tải) thực hiện ít nhất một trong các công đoạn gồm: điều hành phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải để vận chuyển hành khách, hàng hoá trên đường bộ bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, xe bốn bánh có gắn động cơ có thu tiền cước vận tải nhằm mục đích sinh lợi.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phạm vi hoạt động của xe thô sơ
Xe thô sơ được phép hoạt động trên các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh; không được phép đi vào đường cao tốc, các tuyến đường cấm xe thô sơ hoặc các tuyến có biển báo hạn chế, giới hạn hoạt động.
Điều 5. Sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa
1. Quy định về người điều khiển
a) Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Người điều khiển, người được chở trên xe đạp máy, xe mô tô, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách;
c) Người điều khiển xe thô sơ chỉ được cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi tham gia giao thông đường bộ trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau phải sử dụng đèn hoặc có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe.
2. Quy định về sử dụng phương tiện
Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Quy định xếp dỡ hàng hoá
a) Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3m, vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5m theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 02m;
b) Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển. Hàng hóa xếp trên xe không vượt quá 1/3 chiều dài thân xe và không vượt quá 1,0m phía trước và phía sau xe; không vượt quá 0,4m mỗi bên bánh xe.
4. Quy định vị trí dừng, đỗ đón trả hành khách
a) Vị trí dừng, đỗ đón trả hành khách phải đúng nơi quy định, không gây cản trở giao thông và đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự an toàn giao thông đường bộ;
b) Trên đường bộ, chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì chỉ được dừng xe, đỗ xe sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình; không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
c) Trên đường phố, chỉ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
Điều 6. Quy định về thời gian, phạm vi hoạt động đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa
1. Thời gian hoạt động: được phép hoạt động 24/24 giờ trong ngày và thực hiện theo phương án tổ chức giao thông của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách được hoạt động trên các tuyến đường trong khu vực nội thành, nội thị, khu vực cửa khẩu, các khu chức năng của Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trong khu du lịch, điểm du lịch, khu di tích, điểm di tích, khu thể thao, khu vui chơi giải trí.... không được phép đi vào đường cao tốc và các tuyến đường, đoạn đường có cắm biển báo cấm hoặc hạn chế loại phương tiện xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động;
b) Xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hàng hoá được hoạt động trên tất cả các tuyến đường bộ; trừ đường cao tốc và các tuyến đường, đoạn đường có cắm biển báo cấm hoặc hạn chế loại phương tiện xe bốn bánh có gắn động cơ hoạt động.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giao thông vận tải
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ, xe mô tô, xe gắn máy, xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và hàng hóa theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
c) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Quy định này, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cơ quan chuyên môn thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, an ninh, trật tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe mô tô, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các huyện, thành phố thường xuyên duy trì tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và hàng hóa vi phạm quy định gây mất an ninh, trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn quản lý. Đề xuất cơ quan có liên quan cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe thô sơ, xe mô tô, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn quản lý để bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn.
3. Các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp thực hiện tốt công tác quản lý, tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này tới các tổ chức, cá nhân có hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, xe bốn bánh gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tổ chức quản lý các hoạt động có liên quan đến việc sử dụng xe vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, xe bốn bánh gắn động cơ trên địa bàn quản lý; kiểm tra, kiểm soát, xử lý nghiêm hành vi vi phạm theo thẩm quyền;
b) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ thực hiện tổ chức cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, xe bốn bánh gắn động cơ trên địa bàn quản lý để bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai Quy định này đến các đối tượng có liên quan biết, thực hiện;
b) Chỉ đạo lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Công an xã nắm bắt tình hình, thường xuyên phối hợp tuần tra, phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm thuộc địa bàn quản lý;
c) Theo dõi, thống kê số lượng xe bốn bánh gắn động cơ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; định kỳ trước ngày 15/01 hằng năm báo cáo số lượng phương tiện hoạt động trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định này./.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Vụ pháp chế (Bộ Giao thông vận tải);
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban An toàn giao thông tỉnh;
- Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh,
Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM;
- Lưu: VT, KT(CVĐ).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Tiến Thiệu
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Vụ pháp chế (Bộ Giao thông vận tải);
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban An toàn giao thông tỉnh;
- Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh,
Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM;
- Lưu: VT, KT(CVĐ).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Tiến Thiệu
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
_____
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
QUY ĐỊNH
Về trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương
đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Quyết định số 63 /2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng: các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Đơn vị quản lý đường bộ là đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường trên địa bàn tỉnh.
2. Đường địa phương trong Quy định này bao gồm: đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THIẾT KẾ, CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC
Điều 3. Yêu cầu đối với nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
1. Khoảng cách giữa các điểm đấu nối
a) Đối với các tuyến đường đi qua đô thị: khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối không nhỏ hơn trị số tối thiểu giữa hai đường theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
b) Đối với các tuyến đường nằm ngoài đô thị: trên nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đảm bảo điều kiện về an toàn giao thông, tổ chức giao thông phù hợp với điều kiện thực tế tại vị trí đấu nối và phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh để xác định khoảng cách giữa các điểm đấu nối trong từng trường hợp cụ thể.
2. Thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; phù hợp với cấp đường và bảo đảm an toàn giao thông, năng lực thông hành của tuyến đường.
Điều 4. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
b) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác, bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối, bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối; hồ sơ khảo sát;
c) Văn bản giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác.
2. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác như sau:
a) Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường tỉnh, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn thực hiện chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào các đoạn đường địa phương nằm trong khu vực cửa khẩu, các khu chức năng của Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp được giao quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường huyện, đường đô thị, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ thì có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Điều 5 Quy định này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
Điều 5. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc gửi gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.
2. Thẩm quyền cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác như sau:
a) Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn thực hiện cấp phép thi công nút giao đấu nối vào các đoạn đường địa phương nằm trong khu vực cửa khẩu, các khu chức năng của Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp được giao quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường huyện, đường đô thị, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ thì có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công đấu nối vào đường địa phương đang khai thác như sau:
a) Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư công, hiệu lực của giấy phép thi công bằng tiến độ thực hiện dự án;
b) Đối với các trường hợp khác quy định tại điểm a khoản này, thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công đấu nối không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu nối;
c) Hết thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thì Chủ đầu tư phải thực hiện xin gia hạn thêm thời gian thi công để hoàn thành dự án.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp, giải pháp thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, đảm bảo an toàn giao thông đối với hoạt động đấu nối vào đường địa phương.
2. Hướng dẫn Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện Quy định này.
3. Tham gia nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng nút giao đấu nối vào đường tỉnh.
Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan
1. Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quá trình thực hiện Quy định này.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn phối hợp với cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải quản lý đấu nối vào các đoạn đường địa phương nằm trong khu vực cửa khẩu, các khu chức năng của Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp được giao quản lý.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Phối hợp với cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải quản lý đấu nối vào hệ thống đường tỉnh; phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi đấu nối trái phép vào các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị trên địa bàn.
2. Tham gia nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng nút giao đấu nối vào đường huyện, đường đô thị.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quản lý công tác đấu nối với hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện; phát hiện và phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan kiểm tra, lập biên bản và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi đấu nối trái phép trên địa bàn.
Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ
1. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, kịp thời ngăn chặn hành vi đấu nối trái phép vào các tuyến đường được giao quản lý.
2. Khi phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải lập biên bản xác nhận hành vi vi phạm và yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm dừng ngay hành vi vi phạm; đồng thời thông báo bằng văn bản, điện thoại và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền để tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định; phải thông báo ngay về cơ quan quản lý đường bộ để có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, bảo vệ công trình đường bộ. Trong thời hạn 48 giờ sau khi lập biên bản vi phạm, đơn vị quản lý đường bộ phải lập hồ sơ vi phạm (có hình ảnh kèm theo) gửi cơ quan có thẩm quyền tại địa phương đề nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Bàn giao mặt bằng thi công cho các tổ chức cá nhân được cấp phép thi công nút giao đấu nối trên đường bộ địa phương đang khai thác. Trực tiếp giám sát việc thực hiện phạm vi thi công, các quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn giao thông và trong giấy phép thi công. Phát hiện, ngăn chặn, lập biên bản và kịp thời báo cáo cơ quan quản lý đường bộ việc các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định trong khi thi công hoặc quá trình thi công gây ảnh hưởng đến kết cấu và an toàn của công trình đường bộ.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Tiến Thiệu
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Tiến Thiệu
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.