|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN _______ Số: 28/2026/QĐ-CTUBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ Nghệ An, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về phân cấp thẩm quyền trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 511/TTr-SNV ngày 04/5/2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này phân cấp thẩm quyền trong công tác quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh (viết gọn là Sở).
2. UBND các xã, phường (viết gọn là UBND cấp xã); Chủ tịch UBND các xã, phường (viết gọn là Chủ tịch UBND cấp xã).
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã lập.
4. Cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước.
5. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ viên chức trong các cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo).
6. Người lao động theo Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cho Sở
1. Ban hành quyết định tiếp nhận và bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch UBND tỉnh việc tiếp nhận vào làm công chức (đối với trường hợp tiếp nhận vào làm công chức không qua kiểm tra sát hạch để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).
2. Quyết định xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý); quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.
3. Quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức theo phương án thay đổi vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức.
4. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (trừ Giám đốc Bệnh viện tuyến tỉnh hạng I trở lên, Hiệu trưởng Trường THPT chuyên Phan Bội Châu).
5. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng (trừ viên chức hạng I tương đương ngạch chuyên viên cao cấp) đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.
6. Quyết định ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP của Chính phủ sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch UBND tỉnh.
7. Quyết định nghỉ hưu, thôi việc, tạm đình chỉ công tác đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
8. Ngoài các nội dung được phân cấp tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này, Sở Nội vụ được phân cấp thêm các nội dung sau: a) Đối với trường hợp tiếp nhận vào làm công chức thông qua kiểm tra, sát hạch: Ban hành quyết định tiếp nhận vào làm công chức sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kiểm tra, sát hạch; b) Đối với trường hợp tiếp nhận vào làm công chức không phải tổ chức kiểm tra, sát hạch: Ban hành quyết định tiếp nhận vào làm công chức sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch UBND tỉnh (trừ trường hợp tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý); c) Quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền cho đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý
1. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I trở xuống (trừ các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và viên chức hạng I tương đương ngạch chuyên viên cao cấp).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I trở xuống (trừ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp và viên chức hạng I tương đương ngạch chuyên viên cao cấp).
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch UBND cấp xã
1. Ban hành quyết định tiếp nhận và bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch UBND tỉnh việc tiếp nhận vào làm công chức (đối với trường hợp tiếp nhận vào làm công chức không qua kiểm tra sát hạch để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).
2. Quyết định xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý); quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.
3. Quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của cán bộ, công chức theo phương án thay đổi vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức.
4. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (trừ hạng I tương đương ngạch chuyên viên cao cấp) đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).
5. Quyết định ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP của Chính phủ sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch UBND tỉnh.
6. Quyết định nghỉ hưu, thôi việc, tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, Sở, UBND cấp xã; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung thực hiện theo phân cấp quản lý.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này và báo cáo với UBND tỉnh theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Quyết định số 86/2025/QĐ-CTUBND ngày 10/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về phân cấp thẩm quyền trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 7; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nội vụ; - Cục Kiểm tra VB - TCTHPL, Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, TH (K). |
CHỦ TỊCH Võ Trọng Hải |