Ghé chơi cùng tuyencongchuc.com trên Threads Mời anh chị em ghé chơi và theo dõi kênh của chúng mình nhé! Mở kênh Threads →
Thông tư số 02/2020/TT-BCA Quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Bộ Công an
Số hiệu: 02/2020/TT-BCA | Cơ quan: Bộ Công an
Còn hiệu lực

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/TT-BCA

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2020

THÔNG TƯ
Quy định về thực hiện dân chủ trong

công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Bộ Công an

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-UBTVQH10 ngày 30 tháng 8 năm 1998 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và doanh trại;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Bộ Công an.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về mục đích, nguyên tắc, nội dung thực hiện dân chủ trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Bộ Công an (trừ dự án công trình xây dựng bí mật theo quy định của pháp luật).

2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Công an các đơn vị, địa phương); cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng trong Công an nhân dân.

Điều 2. Mục đích thực hiện dân chủ trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị; bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Công an các đơn vị, địa phương, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.

2. Phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng; góp phần thực hành tiết kiệm, phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, các hành vi tiêu cực khác trong quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Bộ Công an về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng dân chủ trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nhằm vụ lợi, cản trở, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xử lý kịp thời, nghiêm minh những hành vi vi phạm các quy định về lĩnh vực này.

2. Chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, phát huy vai trò quản lý, điều hành của Thủ trưởng đơn vị; trách nhiệm thực hiện dân chủ của Công an các đơn vị, địa phương, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ CÔNG AN

CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG

Điều 4. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị

1. Tổ chức thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể bàn bạc, thống nhất, Thủ trưởng đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ hoạt động đầu tư xây dựng của đơn vị.

2. Thông báo công khai, kịp thời các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này. Lắng nghe ý kiến phản ánh, góp ý, phê bình của cán bộ, chiến sỹ đối với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.

3. Bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp; đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện cần thiết cho cán bộ, chiến sỹ thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng.

4. Tổ chức giao ban, sinh hoạt đơn vị để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của đơn vị; chỉ rõ ưu, khuyết điểm và đề ra các giải pháp nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác. Hằng năm, Thủ trưởng đơn vị phải chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng của đơn vị đảm bảo dân chủ, khách quan.

Điều 5. Nội dung và hình thức cán bộ, chiến sỹ tham gia ý kiến

1. Cán bộ, chiến sỹ tham gia ý kiến về những nội dung:

a) Kế hoạch đầu tư xây dựng của đơn vị hằng năm, trung hạn (05 năm).

b) Các quy trình, quy chế, quy định liên quan đến lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.

c) Công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sỹ làm công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.

d) Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, chiến sỹ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng.

2. Hình thức để cán bộ, chiến sỹ tham gia ý kiến:

a) Tham gia ý kiến trực tiếp với lãnh đạo đơn vị.

b) Thông qua các cuộc họp của đơn vị.

c) Gửi văn bản tham gia ý kiến.

d) Các hình thức khác theo yêu cầu của lãnh đạo đơn vị.

Điều 6. Nội dung và hình thức công khai cho cán bộ, chiến sỹ

1. Những nội dung sau đây phải thông báo công khai, kịp thời cho cán bộ, chiến sỹ biết:

a) Chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Công an liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.

b) Kế hoạch đầu tư xây dựng của đơn vị hằng năm, trung hạn (05 năm).

c) Công tác tuyển dụng, phân công công tác, điều động, luân chuyển, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sỹ thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.

d) Kết quả giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, tiêu cực, tham nhũng liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng trong đơn vị.

e) Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia của cán bộ, chiến sỹ đối với nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

g) Kinh phí, ngân sách và các nguồn tài chính khác liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của Bộ Công an về công khai tài chính.

2. Hình thức công khai đến cán bộ, chiến sỹ:

a) Thông báo bằng văn bản gửi đến cán bộ, chiến sỹ.

b) Thông báo tại các cuộc họp của đơn vị.

c) Thông báo cho lãnh đạo phụ trách các bộ phận công tác của đơn vị để thông báo lại cho cán bộ, chiến sỹ.

Mục 2

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA CÔNG AN CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG

Điều 7. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị

1. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm bố trí lịch tiếp, làm việc với Công an các đơn vị, địa phương đến liên hệ công tác. Trường hợp vì lý do đột xuất thay đổi lịch làm việc, phải thông báo kịp thời và bố trí lại lịch tiếp, làm việc với Công an các đơn vị, địa phương hoặc ủy quyền cho các cấp phó phụ trách lĩnh vực công tác tiếp, làm việc.

2. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận có liên quan chuẩn bị tốt nội dung các buổi tiếp, làm việc với Công an các đơn vị, địa phương. Kết quả làm việc phải được ghi lại và chuyển đến các bộ phận có liên quan để thực hiện. Những việc chưa giải quyết xong phải hướng dẫn cụ thể nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, có thông báo bằng văn bản và hẹn thời gian trả lời theo đúng quy định.

3. Thủ trưởng đơn vị không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để gây khó khăn cho Công an các đơn vị, địa phương và cán bộ, chiến sỹ có liên quan.

Điều 8. Trách nhiệm của cán bộ, chiến sỹ thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong quan hệ công tác với Công an các đơn vị, địa phương

1. Chấp hành nghiêm túc quy chế làm việc, điều lệnh Công an nhân dân và quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về quy tắc ứng xử của cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân.

2. Phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của các văn bản do mình soạn thảo và kết quả giải quyết công việc được giao, phải báo cáo trung thực với Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp về kết quả thực hiện nhiệm vụ được lãnh đạo đơn vị phân công.

3. Cán bộ, chiến sỹ chỉ giải quyết công việc tại trụ sở làm việc, không giải quyết công việc ngoài trụ sở, trừ trường hợp được Thủ trưởng đơn vị trực tiếp cho phép.

Điều 9. Trách nhiệm giữa Công an các đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Công an các đơn vị, địa phương xây dựng Kế hoạch đầu tư xây dựng hằng năm, trung hạn (05 năm) gửi về Cục Kế hoạch và tài chính, đồng thời gửi Cục Quản lý xây dựng và doanh trại để phối hợp, đưa vào kế hoạch chung về đầu tư xây dựng của Bộ Công an.

2. Công an các đơn vị, địa phương căn cứ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, sự cần thiết đầu tư, các điều kiện thực hiện đầu tư để lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng. Cục Kế hoạch và tài chính chủ trì, Cục Quản lý xây dựng và doanh trại phối hợp tổ chức thẩm định, trình lãnh đạo Bộ quyết định chủ trương đầu tư xây dựng.

3. Cục Quản lý xây dựng và doanh trại phối hợp với Cục Kế hoạch và tài chính trong công tác kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng để báo cáo lãnh đạo Bộ khi xây dựng kế hoạch vốn cho các dự án, đảm bảo vốn được đầu tư đúng mục đích, tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả.

4. Cục Quản lý xây dựng và doanh trại chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch và tài chính tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng trước khi trình lãnh đạo Bộ quyết định. Quá trình thực hiện, cơ quan thẩm định của Bộ (Cục Quản lý xây dựng và doanh trại) cần trao đổi dân chủ với Công an các đơn vị, địa phương, đảm bảo dự án được phê duyệt phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng, thiết kế, đáp ứng yêu cầu của Bộ Công an, bảo đảm phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

5. Cục Quản lý xây dựng và doanh trại chịu trách nhiệm thẩm tra, xác nhận về hồ sơ pháp lý, khối lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện công trình xây dựng hoàn thành; Cục Kế hoạch và tài chính chủ trì thẩm tra quyết toán dự án đầu tư xây dựng hoàn thành, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Thông tư số 04/2019/TT-BCA ngày 21/02/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước trong Công an nhân dân.

6. Công an các đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong Công an nhân dân phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2020, thay thế Thông tư số 63/2009/TT-BCA ngày 19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình của Công an nhân dân.

Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Quản lý xây dựng và doanh trại chủ trì, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp phối hợp trong việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này; định kỳ 06 tháng, 01 năm và khi có yêu cầu của Ban chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở của Bộ Công an tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện, báo cáo kết quả về Bộ (qua Cục Quản lý xây dựng và doanh trại).

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xây dựng và doanh trại, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để có hướng dẫn kịp thời./.

 

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Tô Lâm

 

📑 Mục lục (3 mục) — nhảy nhanh tới Điều/Khoản
Ghé chơi cùng tuyencongchuc.com trên Threads Mời anh chị em ghé chơi và theo dõi kênh của chúng mình nhé! Mở kênh Threads →
↗ Xem nguồn gốc
← Quay lại danh sách
})} )}