Điều 1. Thông qua mức hỗ trợ và nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức hỗ trợ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
b) Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách Nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đối với cơ chế đặc thù được áp dụng cho cả khu vực đô thị.
2. Mục tiêu
- Tiếp tục giữ vững và nâng chất đối với các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2011 - 2021;
- Tập trung thực hiện và phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới đối với các xã để đến năm 2025: có 90/90 xã, tương đương 100% số xã đạt chuẩn; 45/90 xã, tương đương 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 09/90 xã, tương đương 10% xã đạt nông thôn mới kiểu mẫu; 05 huyện đạt chuẩn huyện nông thôn mới; 02 huyện đạt huyện nông thôn mới nâng cao.
3. Mức hỗ trợ
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ xi măng cho toàn tỉnh để thực hiện các công trình hạ tầng áp dụng theo cơ chế đầu tư đặc thù. Riêng đối với các huyện: Bù Đăng, Bù Gia Mập, Bù Đốp, Lộc Ninh, Hớn Quản, Đồng Phú và Phú Riềng, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ thêm một phần bằng tiền, phần còn lại huy động ngân sách cấp huyện, cấp xã và Nhân dân, doanh nghiệp, các tổ chức hợp pháp khác.
b) Hỗ trợ 100% ngân sách cho các nội dung tại mục I (Phụ lục kèm theo). Hỗ trợ ngân sách nhà nước cho các xã để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới và cho các huyện để thực hiện các nội dung xây dựng huyện nông thôn mới tại mục II (Phụ lục kèm theo).
4. Nguồn vốn
a) Giai đoạn 2022 - 2025: Hàng năm, ngân sách tỉnh cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đối ứng với ngân sách Trung ương theo mức:
- Vốn đầu tư phát triển ngân sách tỉnh đối ứng tối thiểu 1,5 lần đối với vốn đầu tư phát triển Trung ương hỗ trợ;
- Vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh đối ứng tối thiểu 1,5 lần đối với vốn sự nghiệp Trung ương hỗ trợ.
b) Ưu tiên bố trí một phần từ nguồn vượt thu hàng năm ngân sách các cấp để hỗ trợ xây dựng nông thôn mới.
c) Ngân sách cấp huyện: Bố trí để cùng ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác nhằm đạt chuẩn theo chỉ tiêu hàng năm và lộ trình giai đoạn 2022-2025.
d) Phát huy tối đa nguồn lực xã hội, đẩy mạnh xã hội hóa để thực hiện Chương trình. Gắn kết chặt chẽ giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu, các dự án hỗ trợ khác trên địa bàn.
5. Ưu tiên hỗ trợ, phân bổ vốn
a) Nội dung, định mức, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương theo đối tượng xã, huyện
Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và điều kiện thực tế của tỉnh để phân bổ kinh phí cho các xã, các huyện về đích theo lộ trình hàng năm và giai đoạn, cụ thể:
- Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương năm 2021 (chuyển sang thực hiện trong năm 2022) theo đối tượng xã. Trong đó, đối với xã đặc biệt khó khăn, hệ số quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, phần còn lại ưu tiên tập trung cho các xã đã về đích năm 2021 nhưng chất lượng tiêu chí còn chưa cao;
- Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương giai đoạn 2022 - 2025 theo đối tượng xã, huyện, cụ thể:
+ Đối với xã: Xã an toàn khu chưa đạt chuẩn nông thôn mới, hệ số quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, phần còn lại ưu tiên tập trung cho các xã về đích trong năm;
+ Đối với huyện: Phân bổ cho 03 huyện Lộc Ninh, Phú Riềng, Hớn Quản theo lộ trình phấn đấu về đích.
b) Nội dung, định mức, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh theo đối tượng huyện, xã.
Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và điều kiện thực tế của tỉnh để phân bổ kinh phí cho các xã, các huyện về đích theo lộ trình hàng năm và giai đoạn với các nội dung phân bổ:
- Mua xi măng tập trung thực hiện cơ chế đặc thù trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Hỗ trợ các huyện: Bù Đăng, Bù Gia Mập, Bù Đốp, Lộc Ninh, Hớn Quản, Đồng Phú và Phú Riềng thực hiện chỉ tiêu đường bê tông xi măng, cơ chế đặc thù và chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới khác;
- Hỗ trợ xã về đích trong năm (đạt chuẩn, nâng cao, kiểu mẫu): Đảm bảo xã về đích năm sau mức hỗ trợ cao hơn xã về đích năm trước;
- Hỗ trợ huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới theo lộ trình được duyệt (đạt chuẩn, nâng cao, kiểu mẫu);
- Thưởng công trình phúc lợi và các nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới khác.