|
BỘ CÔNG AN
Số: 19/2017/TT-BCA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2017 |
THÔNG TƯ
Quy định về quản lý đo lường đối với
phương tiện đo nhóm 2 đặc thù trong Công an nhân dân
Căn cứ Luật đo lường năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đo lường;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về quản lý đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đặc thù trong Công an nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu, quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển và kiểm tra về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đặc thù trong Công an nhân dân, bao gồm: phương tiện đo được sử dụng trong công tác bảo đảm an toàn giao thông; khám, chữa bệnh; bảo vệ môi trường và giám định tư pháp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan quản lý về đo lường trong Công an nhân dân.
2. Công an các đơn vị, địa phương.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu, quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển và kiểm tra về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đặc thù trong Công an nhân dân (sau đây viết gọn là phương tiện đo nhóm 2 đặc thù).
Điều 3. Nguyên tắc quản lý đo lường
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về đo lường.
2. Bảo đảm tính thống nhất, chính xác, công bằng, minh bạch, hiệu quả.
3. Bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường.
4. Đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác, chiến đấu trong lực lượng Công an nhân dân.
Điều 4. Kinh phí thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu, quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển và kiểm tra về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đặc thù trong Công an nhân dân
1. Kinh phí thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu, quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển và kiểm tra về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đặc thù được bố trí từ nguồn kinh phí chi an ninh thường xuyên và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Việc lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu, quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển và kiểm tra về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đặc thù được thực hiện theo quy định tại Luật ngân sách nhà nước, Luật đo lường, quy định của Bộ Công an và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, PHÊ DUYỆT MẪU, QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN
ĐO NHÓM 2 ĐẶC THÙ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 5. Kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu, quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển phương tiện đo nhóm 2 đặc thù trong Công an nhân dân
1. Các phương tiện đo nhóm 2 đặc thù sử dụng trong Công an nhân dân phải được kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu, quản lý, sử dụng và bảo quản, vận chuyển theo các quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và Bộ Công an ban hành.
2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu phương tiện đo nhóm 2 đặc thù thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.
Điều 6. Lập kế hoạch kiểm tra về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đặc thù trong Công an nhân dân
Hàng năm, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật lập kế hoạch tổ chức kiểm tra đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đặc thù tại Công an các đơn vị, địa phương. Công an các đơn vị, địa phương lập kế hoạch tổ chức kiểm tra đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đặc thù trong phạm vi quản lý của mình.
Điều 7. Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra về đo lường
1. Nội dung kiểm tra
a) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo nhóm 2 đặc thù so với yêu cầu kỹ thuật đo lường thể hiện trên phương tiện đo nhóm 2 đặc thù hoặc trên nhãn hàng hóa, tài liệu kèm theo; sự phù hợp của phương tiện đo nhóm 2 đặc thù với quy định về kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu;
b) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo nhóm 2 đặc thù với điều kiện về sử dụng, bảo quản, vận chuyển;
c) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu kỹ thuật đo lường và các biện pháp quản lý về đo lường trong sản xuất, mua sắm, nhập khẩu phương tiện đo nhóm 2 đặc thù;
d) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu, quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển phương tiện đo;
đ) Kiểm tra chứng chỉ đào tạo theo quy định đối với người thực hiện phép đo (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục kiểm tra
Trình tự, thủ tục kiểm tra về đo lường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra nhà nước về đo lường.
Điều 8. Cơ quan kiểm tra về đo lường
1. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật là cơ quan có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra về đo lường phương tiện đo nhóm 2 đặc thù trong toàn lực lượng Công an nhân dân.
2. Công an các đơn vị, địa phương là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra về đo lường phương tiện đo nhóm 2 đặc thù trong phạm vi quản lý của mình.
Điều 9. Hình thức, phương thức kiểm tra về đo lường phương tiện đo nhóm 2 đặc thù trong Công an nhân dân
1. Hình thức kiểm tra
a) Kiểm tra theo kế hoạch hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, theo kiến nghị, khiếu nại của tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đo lường.
2. Phương thức kiểm tra
a) Công tác kiểm tra về đo lường trong Công an nhân dân thực hiện theo phương thức đoàn kiểm tra do lãnh đạo Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương thành lập, thành phần đoàn kiểm tra bao gồm:
- Trưởng đoàn là lãnh đạo cơ quan kiểm tra. Trường hợp lãnh đạo cơ quan kiểm tra là lãnh đạo Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật thì có thể ủy quyền cho lãnh đạo Cục Quản lý khoa học công nghệ và môi trường;
- Thành viên đoàn kiểm tra gồm: Người của cơ quan kiểm tra, đơn vị có liên quan (nếu cần), người của cơ quan, tổ chức khác được mời tham gia đoàn kiểm tra (nếu cần);
b) Số lượng thành viên đoàn kiểm tra tùy thuộc vào nội dung kiểm tra và do thủ trưởng cơ quan kiểm tra quyết định.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan kiểm tra về đo lường
1. Nhiệm vụ của cơ quan kiểm tra về đo lường
a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm hoặc đột xuất;
b) Ban hành Quyết định kiểm tra đo lường phương tiện đo nhóm 2 đặc thù;
c) Bảo đảm khách quan, chính xác, công khai, minh bạch trong hoạt động kiểm tra về đo lường;
d) Giữ bí mật thông tin, tài liệu liên quan đến cơ quan, đơn vị, tổ chức được kiểm tra khi chưa có kết luận kiểm tra;
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về công tác kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đo lường.
e) Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác khắc phục những sai phạm về đo lường phương tiện đo nhóm 2 đặc thù.
2. Quyền hạn của cơ quan kiểm tra về đo lường
a) Tổ chức kiểm tra về đo lường phương tiện đo nhóm 2 đặc thù;
b) Xử lý vi phạm pháp luật về đo lường theo kiến nghị của đoàn kiểm tra;
c) Giải quyết khiếu nại của Công an các đơn vị, địa phương và tổ chức, cá nhân liên quan về quyết định của đoàn kiểm tra, hành vi của thành viên đoàn kiểm tra.
Điều 11. Trách nhiệm của Trưởng đoàn, Thành viên đoàn kiểm tra
1. Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra
a) Thực hiện Quyết định kiểm tra đo lường phương tiện đo nhóm 2 đặc thù;
b) Chịu trách nhiệm chung về công tác kiểm tra;
c) Phân công trách nhiệm cho các thành viên đoàn kiểm tra;
d) Lập biên bản kiểm tra; thông qua hồ sơ, biên bản trình cơ quan quyết định kiểm tra, kiến nghị xử lý hành vi vi phạm theo quy định;
đ) Thông báo cho cơ quan, đơn vị bị kiểm tra, cơ quan, đơn vị cấp trên của cơ quan, đơn vị bị kiểm tra về những vi phạm đã được phát hiện; yêu cầu tạm dừng việc sản xuất, mua sắm, nhập khẩu, sử dụng, trang bị phương tiện đo lường nếu có vi phạm pháp luật về đo lường và thực hiện ngay các biện pháp khắc phục;
e) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, tổ chức thực hiện kiểm tra.
2. Thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, xử lý theo quy định pháp luật.
Mục 2
TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG AN CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ ĐO LƯỜNG PHƯƠNG TIỆN ĐO NHÓM 2 ĐẶC THÙ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 12. Trách nhiệm của Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
1. Thực hiện công tác quản lý về đo lường phương tiện đo nhóm 2 đặc thù.
2. Hướng dẫn việc phê duyệt mẫu, kiểm định, hiệu chuẩn, sử dụng, bảo quản phương tiện đo cho Công an các đơn vị, địa phương trong phạm vi, nhiệm vụ được giao.
3. Hàng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương trong việc thực hiện công tác kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn các phương tiện đo nhóm 2 đặc thù.
4. Chủ trì, phối hợp với Cục Tài chính lập dự toán kinh phí hàng năm cho công tác kiểm tra phương tiện đo nhóm 2 đặc thù, kinh phí trang bị cho các trung tâm kiểm định khi được thành lập trình lãnh đạo Bộ phê duyệt.
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Tài chính
1. Tổng hợp dự toán kinh phí kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu, quản lý, bảo quản, vận chuyển và kiểm tra phương tiện đo nhóm 2 đặc thù của Công an các đơn vị, địa phương trình lãnh đạo Bộ phê duyệt.
2. Cấp kinh phí kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu, quản lý, bảo quản và kiểm tra phương tiện đo nhóm 2 đặc thù cho Công an các đơn vị, địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 14. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương
1. Thực hiện quy định về kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu, quản lý, bảo quản, vận chuyển và kiểm tra phương tiện đo nhóm 2 đặc thù.
2. Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, phòng, chống sự can thiệp làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo nhóm 2 đặc thù trong quá trình sử dụng.
3. Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất lập báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, mua sắm, nhập khẩu, số lượng phương tiện đo nhóm 2 đặc thù, số lượng phương tiện đo nhóm 2 đặc thù phải kiểm định, hiệu chuẩn, gửi về Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (qua Cục quản lý khoa học công nghệ và môi trường).
4. Lập dự toán kinh phí kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu, quản lý, bảo quản, vận chuyển và kiểm tra phương tiện đo nhóm 2 đặc thù.
Điều 15. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng phương tiện đo nhóm 2 đặc thù trong Công an nhân dân
1. Bảo đảm các điều kiện sử dụng, bảo quản phương tiện đo nhóm 2 đặc thù theo quy định của nhà sản xuất, yêu cầu kỹ thuật đo lường của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền.
2. Thực hiện quy định về kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu, quản lý, bảo quản, vận chuyển và kiểm tra phương tiện đo nhóm 2 đặc thù.
3. Tuân thủ yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với người sử dụng phương tiện đo khi thực hiện phép đo theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền.
4. Bảo đảm điều kiện theo quy định để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo đối với phương tiện đo nhóm 2 đặc thù.
5. Chấp hành việc kiểm tra về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan.
6. Tổ chức kiểm định phương tiện đo tại các cơ sở kiểm định theo sự hướng dẫn, tổ chức của Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2017.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để có hướng dẫn kịp thời.
|
|
BỘ TRƯỞNG Thượng tướng Tô Lâm |