Ghé chơi cùng tuyencongchuc.com trên Threads Mời anh chị em ghé chơi và theo dõi kênh của chúng mình nhé! Mở kênh Threads →
Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND về việc ban hành chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TU ngày 04/10/2006 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XII về phòng, chống tham nhũng, lãng phí
Số hiệu: 06/2007/QĐ-UBND | Cơ quan: UBND Tỉnh Sơn La
Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2007/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 19 tháng 01 năm 2007

 

Về việc ban hành chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện 

Nghị quyết 10-NQ/TU ngày 04/10/2006 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh 

khoá XII về phòng, chống tham nhũng, lãng phí 
--------------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí;

Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 21/8/2006 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X; Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 04/10/2006 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí;

Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Quyết định số 30/2006/QĐ-TTg ngày 06/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Luật phòng chống tham nhũng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chương trình hành động của UBND tỉnh khoá XII thực hiện Nghị quyết 10- NQ/TU ngày 04/10/2006 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phòng, chống tham nhũng, lãng phí".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày đăng công báo của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc các sở, ban ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- TT tỉnh uỷ;

- TT HĐND tỉnh;

- TT UBND tỉnh;

- Như điều 3;

- Lưu: VT, 350bản.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Chí Thức

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Sơn La, ngày 19 tháng 01 năm 2007

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

Thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TU ngày 04/10/2006 của Ban Chấp hành

Đảng bộ tỉnh khoá XII về phòng, chống tham nhũng, lãng phí

(Kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 19/01/2007

của Uỷ  ban nhân dân tỉnh Sơn La)

Phần I
MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

I. MỤC ĐÍCH 

- Ngăn chặn, từng bước đẩy lùi tình trạng tham nhũng, lãng phí đang diễn ra ở một số ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị và trong đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành; các cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức và của mỗi người dân về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

- Làm cơ sở để các cấp, các ngành, các tổ chức đơn vị xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí của đơn vị mình. Xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở và của từng cơ quan tổ chức, đơn vị,  cá nhân.

II. YÊU CẦU

- Xây dựng ban hành hệ thống văn bản, thực hiện công khai hoá các văn bản, thủ tục trên các lĩnh vực nhằm phòng ngừa tham nhũng, lãng phí.

- Cụ thể hoá các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành, Trung ương, xác định nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh để đề phòng và ngăn ngừa tham nhũng, lãng phí.

- Triển khai sâu rộng các chủ trương, chính sách và pháp luật về phòng chống tham nhũng, lãng phí nhằm tạo sự chuyển biến về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và của toàn dân. Với phương châm "Tập trung, thống nhất toàn Đảng, toàn dân kiên quyết đấu tranh phòng,  chống tham nhũng, lãng phí".

- Các cấp, các ngành, các tổ chức cơ quan, đơn vị phải xây dựng kế hoạch thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí của cơ quan, đơn vị mình.

Phần II

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

I. CÔNG KHAI, MINH BẠCH TRONG CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN  VỊ VÀ CÁ NHÂN (trừ những nội dung quy định phải giữ bí mật)

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai hoạt động của mình, trong việc thực hiện các chính sách, pháp luật của nhà nước, đảm bảo nguyên tắc dân chủ, minh bạch. Nội dung công khai bao gồm: Công khai các văn bản, cơ chế chính sách, các chế độ; các định mức, tiêu chuẩn của nhà nước; Công khai quy trình, thủ tục giải quyết công việc trong từng lĩnh vực.

2. Tiến hành rà soát, hệ thống hoá những quy định về thủ tục, giấy tờ cần thiết và thời hạn giải quyết đối với từng công việc cụ thể, thực hiện công bố công khai, minh bạch theo Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 07/7/2003 của Chính phủ về quy chế thực hiện dân chủ ở xã, phường, Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Chính phủ về quy chế giám sát cộng đồng. Trong đó một số lĩnh vực cần tập trung đó là:

- Công khai, minh bạch trong quản lý tài chính và mua sắm tài sản.

- Công khai, minh bạch trong quản lý dự án đầu tư xây dựng.

- Công khai, minh bạch việc huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.

- Công khai, minh bạch việc quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ, viện trợ.

- Công khai, minh bạch trong quản lý doanh nghiệp, cổ phần hoá doanh nghiệp của Nhà nước.

- Công  khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng đất và nhà ở.

- Công  khai, minh bạch trong quản lý khai thác tài nguyên khoáng sản.

- Công  khai, minh bạch trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao.

- Công  khai, minh bạch trong các hoạt động thanh tra. giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Công  khai, minh bạch trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, quy trình giải quyết các công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

- Công  khai, minh bạch trong công tác tổ chức - cán bộ.

- Công   khai, minh bạch trong lĩnh vực tư pháp.

- Công  khai,  minh bạch trong lĩnh vực khoa học công nghệ.

- Công  khai việc xử lý các vi phạm pháp luật Phòng chống tham nhũng, lãng phí.

- Công  khai báo cáo hằng năm về phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

3. Việc công khai các lĩnh vực hoạt động của các cơ quan, tổ chức đơn vị được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức sau: Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; Thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; Phát hành ấn phẩm; Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; Đưa lên trang thông tin điện tử; Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

II. XÂY DỰNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VĂN BẢN, CÁC CHẾ ĐỘ ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN ĐỂ THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ

1. Các Sở, Ban, Ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đơn vị mình quản lý, loại bỏ những văn bản, những nội dung quy định không còn phù hợp với chính sách pháp luật nhà nước hiện hành. Đồng thời xây dựng các định mức, tiêu chuẩn và chế độ, tập trung vào lĩnh vực quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản và tiền vốn nhà nước; quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; Quản lý đất đai - Tài nguyên; Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc...; trong Quý I năm 2007 cơ bản hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền ban hành các định mức, tiêu chuẩn, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật  để làm cơ sở phòng, chống tham nhũng, lãng phí và xử lý các vi phạm.

2. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các định mức, tiêu chuẩn, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các lĩnh vực phải đảm bảo nguyên tắc: Đúng quy định của Nhà nước, phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của địa phương.

III. THỰC HIỆN MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỂ PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ

1. Các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện nghiêm việc kê khai tài sản của cán bộ, công chức trong cơ quan mình, nhằm đảm bảo minh bạch tài sản và thu nhập của cán bộ công chức theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng.  Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải kê khai tài sản, mọi biến động về tài sản thuộc sở hữu của mình và tài sản thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên. Kê khai trung thực và chịu trách nhiệm về việc kê khai không trung thực.

2. Việc kê khai tài sản được thực hiện hằng năm tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người có nghĩa vụ kê khai làm việc và được hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hằng năm. Bản kê khai tài sản được nộp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm quản lý và lưu giữ bản kê khai tài sản của người do cơ quan, đơn vị mình quản lý; tổ chức việc xác minh khi cần thiết theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản.

IV. TĂNG CƯỜNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC, ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỂ NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

1. Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; chú trọng đào tạo nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý giỏi và đội ngũ công nhân lao động lành nghề. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo; đào tạo phải có quy hoạch, kế hoạch.

2. Thực hiện đổi mới công nghệ và phương thức thanh toán thông qua tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước. Tăng cường áp dụng khoa học công nghệ trong quản lý, tạo thuận lợi để công dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình, mà không phải trực tiếp tiếp xúc với cán bộ, công chức, viên chức. Nghiên cứu áp dụng thực hiện mọi khoản chi đối với người có chức vụ, quyền hạn theo quy định của nhà nước phải thông qua tài khoản.

3. Các cấp, các ngành và các đơn vị rà soát, kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, cán bộ, để sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiện có; xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ, đáp ứng với sự phát triển, trong công tác quản lý và nghiệp vụ chuyên môn.

4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính gắn với thực hiện việc phân cấp, tăng cường áp dụng khoa học công nghệ; tinh giản biên chế, đơn giản hoá quy trình, thủ tục hành chính, xoá bỏ những thủ tục chồng chéo gây phiền hà cho các cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý. Thực hiện công khai quy trình về thủ tục, giấy tờ cần thiết và thời gian giải quyết công việc trên các phương tiện đại chúng và nơi công sở để làm căn cứ cho nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện.

V. THỰC HIỆN QUY TẮC ỨNG XỬ, QUY TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP; VIỆC CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC

1. Các cơ quan, đơn vị phải tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định của các Bộ, Ngành trung ương theo từng lĩnh vực chuyên ngành về thái độ, tác phong của cán bộ, công chức trong  thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, bao gồm những việc phải làm hoặc không được làm, phù hợp với đặc thù công việc của từng nhóm cán bộ, công chức, viên chức và từng lĩnh vực hoạt động công vụ, nhằm đảm bảo sự liêm chính và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện công khai quy tắc ứng xử của cán bộ,  công chức, viên chức để nhân dân giám sát việc chấp hành.

2. Định kỳ thực hiện chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các vị trí dễ liên quan đến tham nhũng, lãng phí nhằm chủ động phòng ngừa tham nhũng, lãng phí. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải theo kế hoạch (trừ những trường hợp đặc biệt) và được công khai trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Không được dùng ngân sách, tài sản nhà nước làm quà tặng. Cán bộ công chức, viên chức không được nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công việc mình giải quyết.

VI. THỰC HIỆN NGHIÊM CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN. TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ

1. Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về quy định xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xẩy ra tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc xảy ra hành vi tham nhũng của người do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ.

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm liên đới về việc để xẩy ra hành vi tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do cấp phó của mình trực tiếp phụ trách.

- Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xẩy ra hành vi tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực công tác được giao và trong đơn vị do mình trực tiếp phụ trách.

Tuỳ theo mức độ, trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu để xem xét, áp dụng các hình thức kỷ luật theo quy định của pháp lệnh cán bộ công chức hoặc truy tố trước pháp luật.

2. Thực hiện nghiêm túc Nghị định 84/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ về quy định bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị định 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về quy định xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xẩy ra tham nhũng trong cơ quan, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

Phần III
CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

I. THÀNH LẬP BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ CÁN BỘ THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh: Thành lập Ban chỉ đạo và bộ phận chuyên trách (VP Ban chỉ đạo) phòng, chống tham nhũng, lãng phí của tỉnh để giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Chương trình hành động của Chính phủ, Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. Chương trình hành động của UBND tỉnh về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Xong trước ngày 20/02/2007.

2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã: Thành lập Ban chỉ đạo và bộ phận chuyên trách (VP Ban chỉ đạo) phòng, chống tham nhũng, lãng phí cấp huyện, thị để giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động của UBND tỉnh, Kế hoạch triển khai của huyện về công tác phòng, chống tham  nhũng, lãng phí. Xong trước ngày 28/02/2007.

3. Các cơ quan, đơn vị; doanh nghiệp nhà nước: Thành lập hoặc giao nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng, lãng phí cho một bộ phận để giúp Thủ trưởng đơn vị tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động của UBND tỉnh, kế hoạch triển khai của đơn vị về công tác phòng, chống tham  nhũng, lãng phí. Xong trước ngày 28/02/2007.

II. TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ

1. Các cấp, các ngành, các địa phương tổ chức quán triệt, học tập Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 21/8/2006 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X; Nghị quyết số 10 - NQ/TU ngày 04/10/2006 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Luật phòng, chống tham nhũng, Chương trình hành động của Chính phủ và của tỉnh về phòng, chống tham nhũng, lãng phí đến từng cán bộ, Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội và toàn thể nhân dân để nâng cao nhận thức, từ đó có những hành động, việc làm cụ thể, tạo sự chuyển biến trong lề lối làm việc cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng. Xong trước ngày 15/02/2007.

2. Các cơ quan thông tin, tuyên truyền đẩy mạnh công tác tuyên truyền về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng trên các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức thích hợp như: Nêu gương người tốt, việc tốt trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng; Kịp thời phê phán, đấu tranh với các hành vi tham ô, tham nhũng, lãng phí.

3. Triển khai cuộc vận động toàn dân thực hiện tốt chương trình phòng, chống tham nhũng, lãng phí gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và “Xây dựng bản mới phát triển toàn diện”; Tập trung vào các nội dung xây dựng nếp sống mới, xoá bỏ các thủ tục lạc hậu, gây lãng phí.

III. THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CÁC LĨNH VỰC

1. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác

- Triển khai thực hiện nghiêm các quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật trong tất cả các khâu: Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí ngân sách, kiểm toán ngân sách. Quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng nhà nước, tín dụng thương mại; các nguồn vốn ODA, NGO... đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Cục Thuế tỉnh tập trung các giải pháp quản lý chặt chẽ các nguồn thu; khai thác, bồi dưỡng nguồn thu mới; Tăng cường các biện pháp thanh tra, kiểm tra nội bộ cơ quan thuế, tập trung kiểm tra công tác hoàn thuế, ấn định thuế để kịp thời phòng ngừa các hành vi tham ô, tham nhũng xảy ra. Rà soát các sai phạm, tồn đọng, truy thu nộp ngân sách; kiểm tra và xử lý dứt điểm nợ đọng thuế từ năm 2005 trở về trước, chống thất thu thuế. Thời gian xong trước ngày 15/02/2007.

- Các cơ quan, đơn vị; doanh nghiệp nhà nước thực hiện triệt để tiết kiệm trong việc tổ chức hội nghị, đón nhận các danh hiệu, kỷ niệm ngày thành lập ngành, chi tiếp khách, sử dụng xăng dầu... Nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị dùng công quỹ nhà nước làm quà biếu và chiêu đãi khách không đúng chế độ quy định theo tinh thần Chỉ thị 26/CT-TTg ngày 01/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

- Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tham mưu, trình UBND tỉnh quy định định mức tiêu hao xăng dầu của từng loại phương tiện, ô tô làm cơ sở thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh. Xong trước ngày 28/02/2007.

2. Quản lý,  mua sắm và sử dụng tài sản nhà nước

- Giao Sở Tài chính hướng dẫn quy trình tổ chức mua sắm, sửa chữa tài sản bằng nguồn chi thường xuyên thuộc ngân sách nhà nước, theo quy định của Luật đấu thầu và Luật ngân sách nhà nước. Xong trước ngày 28/02/2007.

- Các cơ quan, đơn vị trong tỉnh: Tổ chức rà soát tình hình quản lý, sử dụng các trang thiết bị hiện có của từng cơ quan theo các chức danh được quy định tại Quyết định 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức; thực hiện việc trang bị và sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 1527/QĐ-UB ngày 12/7/2001 của UBND tỉnh; Xây dựng quy chế sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, chế độ và phục vụ tốt công tác của cơ quan. Xong trước ngày 28/02/2007.

- Sở Tài chính rà soát, trình UBND tỉnh phương án sắp xếp, điều chuyển xe ô tô giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đảm bảo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Quyết định 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999; Quyết định 208/1999/QĐ-TTg ngày 26/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ. Xong trước ngày 15/02/2007.

- Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan kiện toàn, đưa Trung tâm bán đấu giá tài sản đi vào hoạt động trong quý I năm 2007.

3. Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

- Triển khai thực hiện tốt Luật xây dựng, Luật đấu thầu; Chỉ thị số 21/2002/CT-TTg ngày 15/06/2005; Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 7/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước và chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng; Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005; Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thực hiện nghiêm Quyết định 50-QĐ/TU ngày 17/02/2006 của Tỉnh uỷ Sơn La về quy định một số nội dung trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo quy hoạch, kế hoạch quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tăng cường sự giám sát của các cơ quan ngôn luận và cộng đồng đối với hoạt động đầu tư xây dựng đảm bảo nguyên tắc: Dân chủ, công khai, tăng cường sự giám sát của cộng đồng theo Quyết định 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Giao Sở Kế hoạch & đầu tư dự thảo hướng dẫn công tác giám sát cộng đồng xin ý kiến của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trước khi ban hành. Xong trước ngày 28/2/2007.

- Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính và các ngành liên quan nghiên cứu trình UBND tỉnh ban hành quy định cụ thể hoá quy chế quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005; Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006; Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ (thay thế Quyết định số 103/2004/QĐ-UBND của UBND tỉnh). Xong trước ngày 15/02/2007; Chỉ đạo làm tốt công tác đấu thầu. thẩm định dự án... đánh giá giám sát công trình và giám sát cộng đồng.

- Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tham mưu trình UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng và khai thác dự án, công trình sau đầu tư. Xong trước 28/02/2007.

- Giao Sở Xây dựng chủ trì giúp UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc tổ chức lễ động thổ, khởi công, lễ khánh thành công trình xây dựng theo Quyết định số 226/2006/QĐ-TTg ngày 10/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời hướng dẫn tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định số 33/2006/QĐ-BXD ngày 05/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành quy định công khai thủ tục hành chính và thái độ, tác phong của cán bộ, công chức trong lĩnh vực thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình.

4. Tăng cường quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ

- Tập trung rà soát, bổ sung hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất gắn với sản xuất và quy hoạch dân cư theo tinh thần Chỉ thị 08/NQ-TU ngày 04/4/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. Kiên quyết xoá bỏ tình trạng quy hoạch treo, thực hiện công khai quy hoạch và tăng cường quản lý sau quy hoạch.

- Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu, giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 213/2006/QĐ-TTg ngày 25/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế quản lý công sở các cơ quan hành chính nhà nước và Quyết định số 229/2006/QĐ-TTg ngày 12/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về yêu cầu quy hoạch xây dựng công sở cơ quan hành chính nhà nước các cấp; Xây dựng phương án sắp xếp, bố trí và xử lý thu hồi hoặc điều chuyển diện tích đất đai, trụ sở làm việc thừa so với định mức hoặc sử dụng không đúng mục đích của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh. Phấn đấu đến 15/02/2007, cơ bản hoàn thành việc sắp xếp, bố trí lại trụ sở làm việc cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh.

- Giao Sở Tài nguyên - Môi trường hướng dẫn qui trình giao đất, cho thuê đất, giao quyền sử dụng đất; phối hợp với sở Tài chính và các ngành liên quan triển khai thực hiện tốt Nghị định 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ và Quyết định 751/QĐ-UBND ngày 17/3/2006 của UBND tỉnh về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

- Giao Sở Tài nguyên Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan khẩn trương kiện toàn và thành lập Cơ quan phát triển quỹ đất, Cơ quan đăng ký cấp quyền sử dụng, sớm đưa hai cơ quan này đi vào hoạt động.

5. Tăng cường quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Giao Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên Môi trường và các ngành liên quan xây dựng  quy hoạch, công khai quy hoạch và kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng từng loại tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các tài nguyên: đất, nước, khoáng sản… Xây dựng ban hành quy định về khai thác khoáng sản. Xong trong Quý I năm 2007.

- Sở Tài nguyên - Môi trường nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách để tái tạo, bảo vệ phát triển các nguồn tài nguyên thiên nhiên; Khuyến khích các thành phần kinh tế triển khai thực hiện các dự án tái chế, tái sử dụng tài nguyên và các nguồn năng lượng có thể tái tạo được để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và bảo vệ môi trường sinh thái.

- Giao Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Công nghiệp  hướng dẫn quy trình cấp phép đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và tài nguyên thiên nhiên. Xong trước ngày 15/02/2007.

6. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại công ty nhà nước và Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh

- Đẩy mạnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 3, Nghị quyết Trung ương 9 (Khoá IX) và Nghị quyết đại hội X của Đảng. Kiểm soát chặt chẽ quá trình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước; ngăn chặn kịp thời tiêu cực, sai trái trong định giá, đấu giá tài sản của doanh nghiệp, xác định tỷ lệ giá trị tài sản của Nhà nước trong giá trị tài sản doanh nghiệp cổ phần.

- Giao Sở Tài chính hướng dẫn việc tổ chức bán đấu giá cổ phần khi thực hiện chuyển đổi, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo đúng quy định tại Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ, Thông tư số 126/2004-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính; Bán đấu giá tài sản khi thực hiện phá sản doanh nghiệp.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh, cấp phép kinh doanh theo đúng quy định của Pháp luật. Đồng thời, thực hiện tốt công tác hậu kiểm đối với hoạt động đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép kinh doanh nhằm đảm bảo các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng đăng ký kinh doanh và đúng các quy định của Pháp luật.

- Sở Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn quy trình cấp phép đăng ký kinh doanh. Quy định rõ thời gian kiểm tra đối với các doanh nghiệp sau khi cấp đăng ký kinh doanh. Xong trước ngày 15/02/2007.

7. Đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao ở những vùng, địa bàn có điều kiện theo tinh thần Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong việc huy động các nguồn lực đầu tư của xã hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc.

 8. Tăng cường đẩy mạnh cải cách hành chính

- Các cơ quan, đơn vị tăng cường công tác giám sát thực hiện các quy chế, nội quy về kỷ luật lao động, nhất là các quy định về sử dụng thời gian lao động; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật thời gian làm việc. Phát động phong trào “Tám giờ làm việc có chất lượng, hiệu quả” trong cán bộ, công chức, viên chức nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong lề lối làm việc; nâng cao chất lượng hiệu quả công việc.

- Sở Nội vụ tham mưu trình UBND tỉnh cụ thể hoá Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính. Xong trước ngày 15/02/2007.

- Sở Khoa học Công nghệ tham mưu giúp UBND tỉnh triển khai Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 trong các cơ quan hành chính nhà nước. Xong trước ngày 15/02/2007.

- Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành liên quan xây dựng đề án thủ tục hành chính “một cửa liên thông” về cấp phép đăng ký kinh doanh và giấy phép đầu tư. Xong trong quý I năm 2007.

- Giao Thanh tra tỉnh trình UBND tỉnh quy định chế độ kiểm tra công vụ đối với cán bộ, công chức của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh. đưa kết quả kiểm tra công vụ thành nội dung xem xét đánh giá kết quả công tác hàng năm của cán bộ, công chức. Xong trước ngày 15/02/2007.

- Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Thanh tra tỉnh, các ngành liên quan tăng cường công tác kiểm tra, tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ và Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đồng thời hướng dẫn quy trình thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật. Xong trước ngày 30/01/2007.

IV. TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA, ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN, CÁC HÀNH VI TIÊU CỰC, THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ

1. Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí. Tập trung vào các lĩnh vực trọng tâm: Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, Quản lý sử dụng đất đai - tài nguyên, quản lý thu - chi ngân sách, quản lý tài sản công, cấp giấy phép kinh doanh, giấy phép đầu tư, thi cử, tuyển dụng cán bộ công chức... Các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện  nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do đơn vị mình quản lý nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi tham nhũng, lãng phí. Khi phát hiện hành vi tham nhũng, lãng phí phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền để kịp thời xử lý.

2. Cơ quan thanh tra điều tra, Viện kiểm sát, Toà án thông qua hoạt động thanh tra, điều tra, kiểm sát, xét xử có trách nhiệm phát hiện hành vi tham nhũng, lãng phí xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị việc xử lý theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 

3. Những cơ quan, đơn vị đã để  xảy ra các hành vi tham nhũng, lãng phí bị các cơ quan chức năng và các phương tiện thông tin đại chúng phát hiện, 6phải tổ chức ngay việc kiểm điểm, đánh giá tác hại, phân tích làm rõ nguyên nhân cụ thể trực tiếp dẫn đến tiêu cực, xử lý những hành vi sai phạm theo quy định.

4. Giao Thanh tra tỉnh xây dựng, trình UBND tỉnh quy định cụ thể việc phát huy vai trò của quần chúng nhân dân trong công tác đấu tranh phòng ngừa, phát hiện tố giác các hành vi tham nhũng, lãng phí; cơ chế bảo vệ, khen thưởng đối với người có công phát hiện trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Đồng thời đề xuất việc thành lập các "hòm thư, đường dây nóng" để tiếp nhận các thông tin phản ánh các hành vi tham nhũng, lãng phí. Xong trước ngày 15/02/2007.

V. TĂNG CƯỜNG GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ DỨT ĐIỂM CÁC VỤ VIỆC THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ

1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết tố cáo;  tạo điều kiện thuận lợi để công dân tố cáo trực tiếp, gửi đơn tố cáo, tố cáo qua điện thoại, tố cáo qua mạng thông tin điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi nhận được tố cáo hành vi tham nhũng, lãng phí phải xem xét và xử lý theo thẩm quyền; giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin khác theo yêu cầu của người tố cáo; áp dụng kịp thời các biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo khi có biểu hiện đe doạ, trả thù, trù dập người tố cáo hoặc khi người tố cáo yêu cầu; thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo khi có yêu cầu.

- Cơ quan thanh tra có trách nhiệm giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý; nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì chuyển cho cơ quan điều tra. Viện kiểm sát có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

2. Giao Sở Nội vụ chủ trì tham mưu, giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định số 118/2006/NĐ-CP ngày 10/10/2006 của Chính phủ về xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức.

3. Giao Thanh tra tỉnh rà soát tất cả các vụ việc đã có kết luận sau thanh tra, kiểm tra; các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kiến nghị các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức liên quan đến tham nhũng, lãng phí, kiên quyết xử lý nghiêm minh những cán bộ, công chức, viên chức đang đương chức có hành vi tham nhũng, tiêu cực xem xét, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/02/2007 để xử lý. 

Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở những nội dung và các nhóm giải pháp chủ yếu trong Chương trình hành động này; Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trực tiếp chỉ đạo xây dựng Chương trình hành động của cơ quan, đơn vị mình và cụ thể hoá thành các nhiệm vụ để triển khai thực hiện nghiêm túc công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Định kỳ sáu tháng và hàng năm. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị phải tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phòng, chống tham nhũng, lãng phí của đơn vị mình, gửi báo cáo về Thanh tra nhà nước tỉnh để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND và Thủ tướng Chính phủ.

2. Giao Sở Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thực hiện tốt công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về phòng, chống tham nhũng, lãng phí để phát huy vai trò giám sát của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, các đại biểu HĐND, của cán bộ, Đảng viên và nhân dân các dân tộc đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thông qua công tác quản lý về tài chính ngân sách, phát hiện,  xử lý hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi gây thất thoát, lãng phí về tài sản và tiền vốn của nhà nước.

4. Giao Công an tỉnh chủ động làm tốt công tác phòng ngừa, nâng cao biện pháp nghiệp vụ, phát hiện, kịp thời điều tra, đề xuất xử lý nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật các vụ việc tham nhũng, tiêu cực. Thông qua công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, chỉ đạo tìm ra nguyên nhân, điều kiện, những sơ hở trong quản lý kinh tế, từ đó kiến nghị sửa đổi,bổ xung cơ chế, chính sách góp phần nâng cao hiệu quả việc thực hiện phòng, chống tham nhũng. Phát động phong trào quần chúng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị để phát hiện, tố giác những hành vi tham nhũng, tiêu cực.

5. Giao Thanh tra nhà nước tỉnh chủ trì giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình hành động này. Quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc khó khăn, phải báo cáo ngay với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để kịp thời xử lý./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Chí Thức

 

Phụ lục

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10 - NQ/TU

NGÀY 04/10/2006 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ PHÒNG. CHỐNG THAM NHŨNG. LÃNG PHÍ

(Kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 19/01/2007 của UBND tỉnh)

 

 

 

 

 

 

TT

Nội dung công việc:

Cơ quan chủ trì

 soạn thảo

Cơ quan phối hợp

 soạn thảo

Thời gian

 ban hành

Hình thức

văn bản

1

2

3

4

5

6

1

Thành lập Ban chỉ đạo và bộ phận chuyên trách (Văn phòng Ban chỉ đạo) phòng, chống tham nhũng, lãng phí của tỉnh

Sở Nội vụ

Văn phòng UBND tỉnh

Trước ngày 20/02/2007

Quyết định của UBND tỉnh

2

Thành lập Ban chỉ đạo và bộ phận chuyên trách (VP Ban chỉ đạo) phòng, chống tham nhũng, lãng phí các huyện, thị

UBND các huyện, thị xã

 

Trước ngày 28/02/2007

Quyết định của UBND các huyện. thị xã

3

Thành lập hoặc giao nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng, lãng phí tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh

Các cơ quan, đơn vị trong tỉnh

 

Trước ngày 28/02/2007

Quyết định của các cơ quan, đơn vị

4

Tổ chức tuyên truyền học tập, quán triệt chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng  chống tham nhũng, lãng phí

Các cơ quan, đơn vị trong tỉnh

 

Trong Quý I/2007

 

5

Công khai các lĩnh vực hoạt động của các cơ quan, đơn vị

Các cơ quan, đơn vị trong tỉnh

 

Trong Quý I/2007

 

6

Báo cáo kết quả rà soát các sai phạm, tồn đọng, truy thu nộp ngân sách; đề xuất giải pháp xử lý dứt điểm nợ đọng thuế từ năm 2005 trở về tr­ước

Các Thuế tỉnh

Sở Tài chính

Trước ngày 15/02/2007

Báo cáo của ngành

7

 Quy định định mức tiêu hao xăng dầu của từng loại phương tiện, ô tô làm cơ sở thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.

Sở Giao thông vận tải

Sở Tài chính

Trước ngày 28/02/2007

Quyết định của UBND tỉnh

8

Quy trình tổ chức mua sắm, sửa chữa tài sản bằng nguồn chi thư­ờng xuyên thuộc ngân sách nhà nư­ớc

Sở Tài chính

 

Trước ngày 28/02/2007

Hướng dẫn của ngành

9

Quy chế sử dụng xe ô tô phục vụ công tác tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh

Các cơ quan, đơn vị trong tỉnh

 

Trước ngày 28/02/2007

Quyết định của các cơ quan, đơn vị

10

Ph­ương án sắp xếp, điều chuyển xe ô tô giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh

Sở Tài chính

 

Trứơc ngày 15/02/2007

Quyết định của UBND tỉnh

11

H­ướng dẫn công tác giám sát cộng đồng đối với hoạt động đầu tư­ xây dựng

Sở Kế hoạch & Đầu tư

Sở Xây dựng

Trước ngày 28/02/2007

Hướng dẫn của ngành

12

Quy định về quản lý đầu tư­ xây dựng trên địa bàn tỉnh

Sở Xây dựng

Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính và các ngành liên quan

Trước ngày 15/02/2007

Quyết định của UBND tỉnh

13

Quy chế về quản lý, sử dụng và khai thác dự án, công trình sau đầu tư.

Sở Tài chính

Sở Xây dựng và các ngành liên quan

Trước ngày 28/02/2007

Quyết định của UBND tỉnh

14

Ph­ương án sắp xếp, bố trí và xử lý thu hồi hoặc điều chuyển diện tích đất đai, trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh.

Sở Xây dựng

Sở Tài chính

Trước ngày 15/02/2007

Quyết định của UBND tỉnh

15

Hướng dẫn qui trình giao đất, cho thuê đất, giao quyền sử dụng đất

Sở Tài nguyên - Môi trường

 

Quý I năm 2007

Hướng dẫn của ngành

16

Quy hoạch quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh

Sở Công nghiệp

Sở Tài nguyên - Môi trường

Quý I năm 2007

Quyết định của UBND tỉnh

17

Hướng dẫn quy trình cấp phép đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh đối với các doang nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và tài nguyên thiên nhiên.

Sở Kế hoạch & Đầu tư

Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Công nghiệp

Trước ngày 15/02/2007

Hướng dẫn của ngành

18

Hướng dẫn việc tổ chức bán đấu giá cổ phần khi thực hiện chuyển đổi, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

Sở Tài chính

Sở Kế hoạch & Đầu tư

Quý I năm 2007

Hướng dẫn của ngành

19

Quy định về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính.

Sở Nội vụ

 

Trước ngày 15/02/2007

Quyết định của UBND tỉnh

20

Triển khai Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 trong các cơ quan hành chính nhà nước.

Sở Khoa học & Công nghệ

 

Trước ngày 15/02/2007

Quyết định của UBND tỉnh

21

Đề án thủ tục hành chính “một cửa liên thông” về cấp phép đăng ký kinh doanh và giấy phép đầu tư

Sở Kế hoạch & Đầu tư

 

 

Quyết định của UBND tỉnh

22

Quy định chế độ kiểm tra công vụ đối với cán bộ, công chức của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh

Thanh tra tỉnh

 

Trước ngày 15/02/2007

Quyết định của UBND tỉnh

23

Hướng dẫn quy trình thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.

Sở Tư pháp

 

Trước ngày 30/01/2007

Hướng dẫn của ngành

24

Báo cáo kết quả rà soát các vụ việc đã có kết luận sau thanh tra, kiểm tra; các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kiến nghị các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật

Thanh tra tỉnh

 

Trước ngày 15/02/2007

Báo cáo của ngành

 

📑 Mục lục (3) — nhảy nhanh tới Điều/Khoản
  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chương trình hành động của UBND tỉnh khoá XII thực hiện Nghị quyết 10- NQ/TU n
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày đăng công báo của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc các sở, ban ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và th
Ghé chơi cùng tuyencongchuc.com trên Threads Mời anh chị em ghé chơi và theo dõi kênh của chúng mình nhé! Mở kênh Threads →
⬇ Tải PDF ↗ Xem nguồn gốc
← Quay lại danh sách
})} )}