Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định: Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 về việc miễn thực hiện và bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 về việc quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2012 Quy định về việc thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2012 về việc quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí thăm quan di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2013 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Điện Biên của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
-TT HĐND- UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Báo Điện Biên Phủ, Đài PTTH tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT; LĐVP, CV các khối..
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Mùa A Sơn