Điều 1. Ban hành quy định cụ thể mức thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai, đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh - Thực hiện Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND ngày 28/12/2009 của HĐND tỉnh, như sau:
1. Mức thu:
1.1. Mức thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai, lệ phí địa chính: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04-7-2007 của HĐND tỉnh và quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, cung cấp thông tin địa chính: Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc UBND cấp xã được Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện uỷ quyền theo Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10-01-2007, Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29-4-2008 của Liên Bộ: Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp, như sau:
STT
Các trường hợp nộp lệ phí
Mức thu (đồng/trường hợp)
1
Đăng ký giao dịch bảo đảm
60. 000
2
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm
50. 000
3
Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm
40. 000
4
Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký
40. 000
5
Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm
10. 000
1.3. Mức thu phí về cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:
STT
Các trường hợp nộp phí
Mức thu (đồng/trường hợp)
1
Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính, sao đơn yêu cầu đăng ký):
10. 000
2
Cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm)
30. 000
2. Chế độ quản lý, sử dụng và tỷ lệ % trích lại: Mọi khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai; đăng ký giao dịch bảo đảm về đất đai và tài sản gắn liền với đất là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước (trừ các trường hợp được pháp luật cho miễn, giảm). Các đơn vị thu phí, lệ phí có trách nhiệm thu, nộp, quản lý sử dụng và thực hiện chế độ báo cáo quyết toán theo đúng quy định của pháp luật. Đối với các đơn vị sự nghiệp có chức năng thu phí, lệ phí nêu trên mà chưa được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí thì được trích để lại số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí theo quy định như sau:
1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tỷ lệ % trích lại: 100%.
2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tỷ lệ % trích lại: 30%.
3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tỷ lệ % trích lại: 100%.
4. Lệ phí địa chính tỷ lệ % trích lại: 100%.
5. Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm nêu tại khoản 1.2, 1.3 Điểm 1 Điều 1 nói trên, tỷ lệ % trích lại: 100%.