Điều 2. Bổ sung quy định đối với thủ tục Cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đối với tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (B-NHA-001783-TT) để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 8 mục II Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
1. Sửa đổi tên thủ tục hành chính thành: “Cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đối với người cư trú là tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay nước ngoài, để thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài”.
2. Quy định về quy trình thực hiện thủ tục:
a) Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay nước ngoài, để thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối);
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) Thành phần hồ sơ:
- Đối với tổ chức kinh tế mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, hồ sơ bao gồm:
+ Đơn xin cấp phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ nước ngoài (theo mẫu tại phụ lục số 03.ĐGH kèm theo Thông tư này);
+ Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam về việc cho phép hoặc xác nhận đăng ký việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài (kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực);
+ Dự toán chi phí hàng năm cho hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngoài và văn bản của Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền phê duyệt kinh phí hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
+ Quy chế tổ chức hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài (nếu có);
+ Các giấy tờ khác liên quan.
- Đối với tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các khoản vay vốn trung, dài hạn và bên cho vay yêu cầu phải mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để quản lý nguồn vốn vay và theo dõi việc trả nợ, hồ sơ bao gồm:
+ Đơn xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (theo mẫu tại phụ lục số 03.ĐGH kèm theo Thông tư này);
+ Bản sao được chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư;
+ Bản dịch sang tiếng Việt có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp hợp đồng vay vốn đã ký với phía nước ngoài;
+ Văn bản chứng minh bên cho vay nước ngoài yêu cầu phải mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài, giải trình mục đích thu, chi trên tài khoản, thời hạn duy trì tài khoản.
- Đối với tổ chức kinh tế mở tài khoản để thực hiện các cam kết, thỏa thuận với bên nước ngoài, hồ sơ bao gồm:
+ Đơn xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (mẫu tại phụ lục số 03.ĐGH kèm theo Thông tư này);
+ Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
+ Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt được chứng thực văn bản ký với nước ngoài về việc thực hiện các cam kết, thỏa thuận với bên nước ngoài;
+ Văn bản của bên nước ngoài yêu cầu phải mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực) trong trường hợp điều khoản này không có trong cam kết, thỏa thuận;
+ Các giấy tờ khác có liên quan.
- Đối với việc mở tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài của các Doanh nghiệp thuộc diện đầu tư đặc biệt quan trọng theo chương trình của Chính phủ; Doanh nghiệp đầu tư dưới hình thức BOT, BTO, BT cần mở tài khoản ở nước ngoài để thực hiện các cam kết, hồ sơ bao gồm:
+ Đơn xin cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (mẫu tại phụ lục số 04.ĐGH kèm theo Thông tư này);
+ Văn bản giải trình sự cần thiết mở tài khoản ở nước ngoài và các tài liệu chứng minh (bản tiếng nước ngoài và bản dịch sang tiếng Việt có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp trong trường hợp các tài liệu này bằng tiếng nước ngoài);
+ Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư;
+ Dự kiến nội dung thu, chi ngoại tệ hàng tháng trên tài khoản mở ở nước ngoài.