|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 51/2022/TT-BCA |
Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2022 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật,
địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về
môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật số 67/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường,
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định, hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường (sau đây viết gọn là môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm); trình tự, thủ tục kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, do cơ quan, đơn vị và người có thẩm quyền trong Công an nhân dân tiến hành theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cán bộ chiến sỹ trong lực lượng Công an nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Tuân thủ quy định của pháp luật; thực hiện đúng, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Đảm bảo mục đích, yêu cầu công tác phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật; tôn trọng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cán bộ tiến hành kiểm tra
1. Khi phát hiện có dấu hiệu hoạt động phạm tội; dấu hiệu vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; có tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có tin báo, phản ánh về vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, cơ quan, đơn vị Công an nhân dân được giao nhiệm vụ, thẩm quyền phải tiến hành các biện pháp theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an để xác định có hay không có dấu hiệu của tội phạm, hành vi phạm tội, hành vi vi phạm hành chính và chủ động, kịp thời đấu tranh, ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Người quyết định kiểm tra phải xem xét đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật khi ra quyết định kiểm tra; chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật và lãnh đạo cấp trên.
3. Người thực hiện quyết định kiểm tra phải thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao và nội dung quyết định kiểm tra; chấp hành đúng quy định về chế độ thông tin, báo cáo trong Công an nhân dân, không được cung cấp cho người không có trách nhiệm các thông tin, tài liệu liên quan đến các nội dung, hoạt động kiểm tra; chủ động đánh giá tình hình, đối với những vấn đề nảy sinh, vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo trong quá trình thực hiện phải kịp thời báo cáo đề xuất và chấp hành đúng quyết định, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền; không lợi dụng việc kiểm tra để sách nhiễu, vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chứcvà cá nhân; giải thích để đối tượng kiểm tra, người sở hữu, người quản lý đối tượng kiểm tra hiểu đúng và chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến việc kiểm tra khi có yêu cầu; thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, góp phần nâng cao tính chủ động, hiệu quả phòng ngừa, đấu tranh, xử lý tội phạm, vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.
4. Trong quá trình thực hiện quyết định kiểm tra mà vị trí, nhiệm vụ công tác của người ban hành quyết định kiểm tra (thuộc quy định tại khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ, sau đây gọi tắt là Nghị định số 105/2015/NĐ-CP) có thay đổi dẫn đến không còn có thẩm quyền theo quy định thì người thay thế vị trí, nhiệm vụ công tác của người đó (căn cứ theo quyết định bổ nhiệm, điều động hoặc văn bản phân công công tác của cấp có thẩm quyền, biên bản bàn giao công tác trong trường hợp phải bàn giao công tác theo quy định) là người có trách nhiệm thay thế tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện quyết định kiểm tra; nếu người ban hành quyết định kiểm tra thuộc quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP thì cấp trưởng của người đó có trách nhiệm thay thế tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện quyết định kiểm tra (sau đây gọi tắt là “người thay thế”).
5. Qua công tác kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, chủ động phát hiện, kịp thời đề xuất, kiến nghị với cơ quan chức năng, cấp có thẩm quyền các biện pháp nhằm khắc phục những sơ hở, thiếu sót là nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh hoặc để các đối tượng lợi dụng hoạt động vi phạm pháp luật.
Điều 5. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng quy định về kiểm tra tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP và Điều 163 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP) có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền và các quy định của pháp luật có liên quan; có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật đối với các quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền trong quá trình áp dụng pháp luật về kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
1. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP hoặc người được ủy quyền theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP (sau đây gọi chung là người có thẩm quyền quyết định kiểm tra) căn cứ các trường hợp sau để xem xét, quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm đối với tổ chức, cá nhân (là đối tượng kiểm tra):
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường khi có một trong các căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, gồm: Khi phát hiện có dấu hiệu hoạt động phạm tội hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm về môi trường; khi có tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có tin báo, phản ánh về vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm môi trường, xét thấy cần áp dụng quy định của pháp luật về kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường để làm rõ. Vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm về môi trường gồm một trong các hành vi vi phạm pháp luật về gây ô nhiễm môi trường; vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại; vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường; vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông; đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam; làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người; làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật; hủy hoại nguồn lợi thủy sản; hủy hoại rừng; vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý hiếm; vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên; nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại; vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản; vi phạm quy định về quản lý rừng; vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã.
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, an toàn thực phẩm khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, gồm: Khi phát hiện có dấu hiệu hoạt động phạm tội hoặc dấu hiệu vi phạm hành chính về tài nguyên, an toàn thực phẩm; khi có tố giác, tin báo về tội phạm hoặc vi phạm hành chính về tài nguyên, an toàn thực phẩm; khi có yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm hành chính về tài nguyên, an toàn thực phẩm, xét thấy cần áp dụng quy định của pháp luật về kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, an toàn thực phẩm để làm rõ. Các vi phạm pháp luật về tài nguyên, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi xem xét ban hành quyết định kiểm tra căn cứ theo nhiệm vụ, thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân được giao trong các văn bản quy phạm pháp luật về điều tra hình sự, xử lý vi phạm hành chính và quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP.
2. Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là quyết định kiểm tra) phải được ban hành bằng văn bản, thể hiện rõ: Ngày, tháng, năm ban hành và căn cứ ban hành quyết định kiểm tra; hình thức kiểm tra; đối tượng kiểm tra; địa điểm kiểm tra; họ tên, chức vụ của Trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra; họ tên, chức vụ, của người ra quyết định kiểm tra; nội dung kiểm tra; thời hạn kiểm tra. Trong đó:
a) Về căn cứ kiểm tra: Ghi rõ điều khoản làm căn cứ pháp lý để ban hành quyết định kiểm tra quy định tại Nghị định số 105/2015/NĐ-CP,Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (trong trường hợp kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường), Thông tư này và các căn cứ pháp lý khác có liên quan (nếu có).
b) Về đối tượng kiểm tra: Ghi các thông tin nhằm xác định rõ đối tượng kiểm tra (ghi rõ họ, tên, địa chỉ của cá nhân; tên, địa chỉ của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh; các thông tin khác liên quan đến việc xác định đối tượng kiểm tra).
c) Về hình thức kiểm tra: Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 163 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các quy định của pháp luật về căn cứ ban hành quyết định kiểm tra, các trường hợp kiểm tra của lực lượng Cảnh sát môi trường là kiểm tra đột xuất, không thông báo trước.
d) Về địa điểm kiểm tra: Ghi những địa điểm sẽ triển khai, tiến hành việc kiểm tra (địa chỉ nơi diễn ra các hoạt động của đối tượng kiểm tra có liên quan đến yêu cầu, nội dung kiểm tra).
đ) Về thành phần đoàn kiểm tra: Trong quyết định kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra thành lập đoàn kiểm tra; phân công cụ thể trưởng đoàn kiểm tra, phó trưởng đoàn kiểm tra (khi cần thiết); ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác của trưởng đoàn và từng thành viên đoàn kiểm tra; ghi rõ tên cơ quan, tổ chức (cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phương, cơ quan công an sở tại, cơ quan chức năng khác) được đề nghị cử người tham gia thực hiện quyết định kiểm tra (nếu có).
e) Về nội dung kiểm tra: Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra xem xét căn cứ ra quyết định kiểm tra và nguyên tắc, mục đích, yêu cầu kiểm tra để xác định nội dung kiểm tra và ghi vào quyết định kiểm tra.
g) Về thời hạn kiểm tra: Người ban hành quyết định kiểm tra căn cứ thực tế để quyết định thời hạn tiến hành một cuộc kiểm tra. Thời hạn tiến hành mỗi cuộc kiểm tra theo 01 quyết định kiểm tra không quá 07 (bảy) ngày kể từ ngày công bố quyết định và bắt đầu tiến hành kiểm tra; đối với vụ việc xác định có yếu tố phức tạp, phạm vi kiểm tra rộng hoặc nhiều nội dung kiểm tra thì thời hạn kiểm tra tối đa là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày công bố quyết định và bắt đầu tiến hành kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không bao gồm thời gian định giá tài sản, phân tích, giám định, kiểm định, kiểm nghiệm mẫu vật về môi trường, tài nguyên, thực phẩm (nếu có).
Trong trường hợp cần thiết gia hạn thời gian kiểm tra so với quyết định ban đầu, trưởng đoàn kiểm tra đề xuất bằng văn bản với người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) trước thời hạn kết thúc kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra ít nhất 02 (hai) ngày, nêu rõ lý do đề xuất; việc gia hạn phải thể hiện bằng văn bản trước thời hạn kết thúc kiểm tra ít nhất 01 (một) ngày, ghi rõ lý do; tổng thời gian kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra và thời gian gia hạn không vượt quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra.
Đối với từng trường hợp cụ thể, việc xác định thời hạn kiểm tra phải đảm bảo phù hợp để thực hiện đúng quy định của pháp luật và của Bộ Công an về thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo.
3. Sau khi có quyết định kiểm tra, trình tự, thủ tục kiểm tra được thực hiện như sau:
a) Căn cứ quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra tổ chức nắm tình hình, dự kiến chương trình, biện pháp và các bước tiến hành kiểm tra, đảm bảo an toàn, hiệu quả của việc kiểm tra; phân công đối với thành viên đoàn kiểm tra; chuẩn bị các điều kiện đảm bảo cho việc kiểm tra; chủ động dự báo các tình huống phát sinh, đột xuất có thể xảy ra và dự kiến biện pháp giải quyết; dự kiến các đơn vị, lực lượng phối hợp trong trường hợp cần thiết; căn cứ quy định của pháp luật, quyết định kiểm tra và yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để đề xuất người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) có văn bản hoặc trực tiếp liên hệ đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan cử người tham gia thực hiện quyết định kiểm tra. Trong trường hợp vì lý do khách quan, quá 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra mà chưa thể công bố quyết định và tiến hành kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo rõ lý do và đề xuất với người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) để chỉ đạo về thời điểm kiểm tra, đồng thời thể hiện trong báo cáo kết quả kiểm tra hoặc xem xét ban hành quyết định kiểm tra mới phù hợp với tình hình thực tế và đúng quy định của pháp luật. Trường hợp sau khi ban hành quyết định kiểm tra, chưa công bố quyết định và tiến hành việc kiểm tra mà đối tượng kiểm tra bị giải thể, sát nhập hoặc các yếu tố khác dẫn đến không còn điều kiện, căn cứ hoặc không thể tiến hành việckiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra báo cáo đầy đủ tình hình thực tế đó với người ban hành quyết định kiểm tra(hoặc người thay thế)và đề xuất để xem xét phê duyệt đình chỉ quyết định kiểm tra hoặc đề xuất ban hành quyết định kiểm tra mới phù hợp với tình hình thực tế và đúng quy định của pháp luật. Người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) có trách nhiệm xem xét phê duyệt, quyết định đối với đề xuất của trưởng đoàn kiểm tra đảm bảo đúng quy định của pháp luật; trong trường hợp được ủy quyền quyết định kiểm tra thì người được ủy quyền phải báo cáo xin ý kiến của người ủy quyền trước khi quyết định.
b) Khi tiến hành kiểm tra, đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra; sau khi xuất trình quyết định kiểm tra, được quyền tiếp cận ngay những nơi cần kiểm tra, cần thu mẫu môi trường, tài nguyên, thực phẩm để triển khai các hoạt động kiểm tra theo nội dung quyết định kiểm tra; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường (sau đây gọi tắt là Cảnh sát môi trường) được quy định tại Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trong việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; đo kiểm hiện trường, thu thập mẫu vật phục vụ phân tích, kiểm định, giám định, đánh giá việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật; nếu có căn cứ theo quy định của pháp luật về việc tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính thì đề nghị người có thẩm quyền quyết định và thực hiện theo quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền; trực tiếp làm việc với những người có liên quan để làm rõ những vấn đề thuộc nội dung kiểm tra; tiếp nhận ý kiến hoặc văn bản giải trình của đối tượng kiểm tra; yêu cầu đối tượng kiểm tra thực hiện trách nhiệm và xử lý các trường hợp liên quan đến đối tượng kiểm tra theo quy định tại điểm g, điểm h khoản 5 Điều 163 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận kiểm tra mà các cơ quan chuyên môn tham gia đoàn kiểm tra, tham gia thực hiện quyết định kiểm tra không đáp ứng được thì trưởng đoàn kiểm tra đề nghị người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) quyết định trưng cầu hoặc đề nghị tổ chức có chức năng để giám định, kiểm định, kiểm nghiệm, quan trắc, đo đạc, phân tích mẫu môi trường, tài nguyên, thực phẩm đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp có gia hạn thời gian kiểm tra, đoàn kiểm tra phải thông báo cho đối tượng kiểm tra (qua người đại diện của đối tượng kiểm tra hoặc người được cử, phân công làm việc với đoàn kiểm tra), cá nhân là đối tượng kiểm tra trước thời hạn kết thúc kiểm tra ghi ở quyết định kiểm tra ít nhất 01 ngày.
c) Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản (biên bản kiểm tra) ghi nhận, phản ánh đúng, đầy đủ tình hình, diễn biến, kết quả kiểm tra; các chủ thể liên quan đến việc kiểm tra có trách nhiệm ký biên bản theo quy định tại khoản 5 Điều 163 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp đối tượng kiểm tra có hành vi không hợp tác, vắng mặt, không ký vào biên bản, cản trở hoặc chống đối các hoạt động kiểm tra thì đoàn kiểm tra kịp thời báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế), đồng thời phối hợp với lực lượng công an, chính quyền sở tại và các lực lượng chức năng khác (trong trường hợp cần thiết) áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an để đảm bảo thực hiện việc kiểm tra và lập biên bản vụ, việc; trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào các biên bản trong quá trình kiểm tra thì đề nghị đại diện Ủy ban nhân dân hoặc đại diện ban quản lý khu, cụm công nghiệp, đại diện công an cấp xã nơi kiểm tra ký biên bản với vai trò người chứng kiến; nếu hành vi không hợp tác, cản trở, chống đối vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý thì lập biên bản để xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra và có kết quả định giá tài sản, phân tích, giám định, kiểm định, kiểm nghiệm mẫu vật về môi trường, tài nguyên, thực phẩm (nếu có), đoàn kiểm tra báo cáo kết quả bằng văn bản với người ra quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế). Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) có văn bản kết luận kiểm tra. Nếu phát hiện hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm của đối tượng kiểm tra thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ lập biên bản vi phạm hành chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; nếu phát hiện và xác định rõ có dấu hiệu tội phạm thì thực hiện theo quy định của pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự.
đ) Kết luận kiểm tra phải gửi cho đối tượng kiểm tra và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật. Thời hạn gửi kết luận kiểm tra tối đa là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động kiểm tra và có kết quả định giá tài sản, phân tích, giám định, kiểm định, kiểm nghiệm mẫu vật về môi trường, tài nguyên, thực phẩm (nếu có) đối với trường hợp không thuộc điểm d khoản này; tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển vụ việc sang giải quyết, tiếp tục giải quyết theo thủ tục tố tụng hình sự đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản này.
Điều 7. Trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP hoặc người được ủy quyền theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP (sau đây gọi chung là người có thẩm quyền quyết định kiểm tra) xem xét, quyết định kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (đối tượng kiểm tra).
Quyết định kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm (sau đây gọi tắt là quyết định kiểm tra) phải được ban hành bằng văn bản, phải thể hiện rõ: Ngày, tháng, năm ban hành và căn cứ ban hành quyết định kiểm tra; hình thức kiểm tra; đối tượng kiểm tra; địa điểm kiểm tra; họ tên, chức vụ của Trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra; họ tên, chức vụ, của người ra quyết định kiểm tra; nội dung kiểm tra; thời hạn kiểm tra. Trong đó:
a) Về căn cứ kiểm tra: Ghi rõ điều khoản làm căn cứ pháp lý để ra quyết định kiểm tra quy định tại Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, Thông tư này và các căn cứ pháp lý khác có liên quan (nếu có).
b) Về đối tượng kiểm tra: Ghi các thông tin, đặc điểm cần thiết để xác định về đối tượng được kiểm tra (theo từng loại đối tượng là phương tiện, đồ vật, địa điểm). Trong trường hợp địa điểm được kiểm tra là chỗ ở thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có địa điểm đó xem xét, quyết định và thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
c) Về hình thức kiểm tra: Áp dụng căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, việc kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm thực hiện bằng hình thức kiểm đột xuất, không thông báo trước.
d) Về địa điểm kiểm tra: Ghi địa chỉ có phương tiện, đồ vật, địa điểm cần kiểm tra.
đ) Về thành phần đoàn kiểm tra: Trong quyết định kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra thành lập đoàn kiểm tra; phân công cụ thể trưởng đoàn kiểm tra, phó trưởng đoàn kiểm tra (khi cần thiết); ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác của Trưởng đoàn và từng thành viên đoàn kiểm tra; ghi rõ tên cơ quan/tổ chức được đề nghị cử người tham gia thực hiện quyết định kiểm tra.
e) Về nội dung kiểm tra: Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra xem xét căn cứ ra quyết định kiểm tra và nguyên tắc, mục đích, yêu cầu kiểm tra để xác định nội dung kiểm tra và ghi vào quyết định kiểm tra.
g) Về thời hạn kiểm tra: Người ban hành quyết định kiểm tra căn cứ thực tế để quyết định thời hạn tiến hành một cuộc kiểm tra. Thời hạn tiến hành mỗi cuộc kiểm tra theo 01 quyết định kiểm tra không quá 07 (bảy) ngày kể từ ngày công bố quyết định và bắt đầu tiến hành kiểm tra; đối với vụ việc xác định có yếu tố phức tạp, nhiều nội dung kiểm tra thì thời hạn kiểm tra tối đa là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày công bố quyết định và bắt đầu tiến hành kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không bao gồm thời gian định giá tài sản, phân tích, giám định, kiểm định, kiểm nghiệm mẫu vật về môi trường, tài nguyên, thực phẩm (nếu có).
Trong trường hợp cần thiết gia hạn thời gian kiểm tra so với quyết định ban đầu, trưởng đoàn kiểm tra đề xuất bằng văn bản với người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) trước thời hạn kết thúc kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra ít nhất 02 ngày, nêu rõ lý do đề xuất; việc gia hạn phải thể hiện bằng văn bản trước thời hạn kết thúc kiểm tra ít nhất 01 ngày, ghi rõ lý do; tổng thời gian kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra và thời gian gia hạn không vượt quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra.
Trong từng trường hợp cụ thể, việc xác định thời gian, thời hạn kiểm tra phải đảm bảo phù hợp để thực hiện đúng quy định của pháp luật và của Bộ Công an về thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo.
2. Sau khi có quyết định kiểm tra, trình tự, thủ tục kiểm tra được thực hiện như sau:
a) Căn cứ quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra dự kiến chương trình, biện pháp và các bước tiến hành kiểm tra; phân công đối với thành viên đoàn kiểm tra; chuẩn bị các điều kiện đảm bảo cho việc kiểm tra; chủ động dự báo các tình huống phát sinh, đột xuất có thể xảy ra và dự kiến biện pháp giải quyết; dự kiến các đơn vị, lực lượng phối hợp trong trường hợp cần thiết; căn cứ quy định của pháp luật, quyết định kiểm tra và yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để đề xuất người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) có văn bản hoặc trực tiếp liên hệ đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan chức năng cử người tham gia thực hiện quyết định kiểm tra.Trong trường hợp vì lý do khách quan, quá 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra mà chưa thể công bố quyết định và tiến hành kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo rõ lý do và đề xuất với người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) để chỉ đạo về thời điểm kiểm tra, đồng thời thể hiện trong báo cáo kết quả kiểm tra hoặc xem xét ban hành quyết định kiểm tra mới phù hợp với tình hình thực tế và đúng quy định của pháp luật. Trường hợp sau khi ban hành quyết định kiểm tra, chưa công bố quyết định và tiến hành việc kiểm tra mà đối tượng kiểm tra có thay đổi dẫn đến không còn điều kiện, căn cứ hoặc không thể tiến hành được việc kiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra báo cáo đầy đủ tình hình thực tế đó với người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) và đề xuất để xem xét phê duyệt đình chỉ quyết định kiểm tra hoặc đề xuất ban hành quyết định kiểm tra mới phù hợp với tình hình thực tế và đúng quy định của pháp luật. Người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) có trách nhiệm xem xét phê duyệt, quyết định đối với đề xuất của trưởng đoàn kiểm tra đảm bảo đúng quy định của pháp luật; trong trường hợp được ủy quyền quyết định kiểm tra thì người được ủy quyền phải báo cáo xin ý kiến của người ủy quyền trước khi quyết định.
b) Khi tiến hành kiểm tra, đoàn kiểm tra trực tiếp công bố quyết định kiểm tra với chủ sở hữu hoặc người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra và tiếp cận ngay những nơi cần kiểm tra để tiến hành kiểm tra theo nội dung ghi trong quyết định kiểm tra. Đối với phương tiện, đồ vật là đối tượng kiểm tra đang lưu thông, tham gia giao thông mà cần phải kiểm tra ngay để đảm bảo việc kiểm tra đúng theo quy định của pháp luật, đoàn kiểm tra thông qua chủ sở hữu, người quản lý hoặc đề nghị lực lượng chức năng phối hợp để dừng phương tiện, đồ vật đảm bảo cho việc kiểm tra.
c) Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát môi trường được quy định tại Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trong việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; trực tiếp kiểm tra thực tế địa điểm, phương tiện, đồ vật là đối tượng kiểm tra; thu thập mẫu vật, tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật; trực tiếp làm việc với những người có liên quan để làm rõ những nội dung kiểm tra; nếu có căn cứ theo quy định của pháp luật về việc tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính thì đề nghị người có thẩm quyền quyết định và thực hiện theo quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền; tiếp nhận ý kiến hoặc văn bản giải trình của chủ sở hữu, người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra; yêu cầu chủ sở hữu, người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra thực hiện trách nhiệm và xử lý các trường hợp liên quan đến đối tượng kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận kiểm tra mà các cơ quan chuyên môn tham gia đoàn kiểm tra, tham gia thực hiện quyết định kiểm tra không đáp ứng được thì trưởng đoàn kiểm tra đề nghị người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) quyết định trưng cầu hoặc đề nghị tổ chức có chức năng để giám định, kiểm định, kiểm nghiệm, quan trắc, đo đạc, phân tích mẫu môi trường, tài nguyên, thực phẩm đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp có gia hạn thời gian kiểm tra, đoàn kiểm tra phải thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra trước thời hạn kết thúc kiểm tra ghi ở quyết định kiểm tra ít nhất 01 ngày.
d) Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản (biên bản kiểm tra) ghi nhận, phản ánh đúng, đầy đủ tình hình, diễn biến, kết quả kiểm tra; các chủ thể liên quan đến việc kiểm tra có trách nhiệm ký biên bản theo quy định của pháp luật, trong đó có chủ sở hữu hoặc người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra ký, ghi rõ họ tên.
Trường hợp chủ sở hữu, người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra có hành vi không hợp tác, vắng mặt, không ký vào biên bản, cản trở hoặc chống đối các hoạt động kiểm tra thì đoàn kiểm tra kịp thời báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế), đồng thời phối hợp với lực lượng công an, chính quyền sở tại và các lực lượng chức năng khác (trong trường hợp cần thiết) áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an để đảm bảo thực hiện việc kiểm tra và lập biên bản vụ, việc; trường hợp chủ sở hữu, người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra không ký vào các biên bản trong quá trình kiểm tra thì đề nghị đại diện Ủy ban nhân dân hoặc đại diện ban quản lý khu, cụm công nghiệp, đại diện công an cấp xã nơi kiểm tra ký biên bản với vai trò người chứng kiến; nếu hành vi không hợp tác, cản trở, chống đối vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý thì lập biên bản để xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
đ) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra và có kết quả định giá tài sản, phân tích, giám định, kiểm định, kiểm nghiệm mẫu vật về môi trường, tài nguyên, thực phẩm (nếu có), đoàn kiểm tra báo cáo kết quả bằng văn bản với người ra quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế). Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) có văn bản kết luận kiểm tra. Nếu phát hiện hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra hoặc vi phạm hành chính liên quan đến đối tượng kiểm tra thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ lập biên bản vi phạm hành chính để xử lý theo thẩm quyềnhoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; nếu phát hiện và xác định rõ có dấu hiệu tội phạm thì thực hiện theo quy định của pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự.
e) Kết luận kiểm tra phải gửi cho người sở hữu hoặc người quản lý, người điều khiển đối tượng kiểm tra và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật. Thời hạn gửi kết luận kiểm tra tối đa là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động kiểm tra và có kết quả định giá tài sản, phân tích, giám định, kiểm định, kiểm nghiệm mẫu vật về môi trường, tài nguyên, thực phẩm (nếu có) đối với trường hợp không thuộc điểm đ khoản này; tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển vụ việc sang giải quyết, tiếp tục giải quyết theo thủ tục tố tụng hình sự đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản này.
Điều 8. Xử lý đối với mẫu vật được thu thập; tài liệu, đồ vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu trong quá trình kiểm tra
1. Mẫu vật môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được thu thập và kết quả đo kiểm môi trường, tài nguyên, thực phẩm tại hiện trường trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Thông tư này được niêm phong và chuyển đến cơ quan, đơn vị lưu giữ, kiểm định, kiểm nghiệm, giám định theo đúng quy định hiện hành để kiểm định, giám định, phục vụ kết luận kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật.
2. Trong quá trình kiểm tra, nếu có việc tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện theo quyết định của người có thẩm quyền thì tiến hành quản lý hoặc chuyển, bàn giao tài liệu, đồ vật, phương tiện đó cho cơ quan, đơn vị chức năng theo đúng quy định hiện hành để quản lý, bảo quản phục vụ xử lý vi phạm pháp luật. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý, bảo quản, xử lý tài liệu, đồ vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu thì phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng báo cáo đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền chỉ đạo giải quyết, xử lý phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế.
Điều 9. Biểu mẫu
1. Ban hành kèm theo Thông tư này 14 mẫu văn bản để sử dụng trong hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, gồm:
a) Mẫu Giấy ủy quyền;
b) Mẫu Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, an toàn thực phẩm;
c) Mẫu Quyết định kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
d) Mẫu Quyết định kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
đ) Mẫu Quyết định kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
e) Mẫu Biên bản công bố quyết định kiểm tra;
g) Mẫu Biên bản kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
h) Mẫu Biên bản kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
i) Mẫu Biên bản kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
k) Mẫu Biên bản kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
l) Mẫu Giấy đề nghị gia hạn kiểm tra;
m) Mẫu Quyết định gia hạn kiểm tra;
n) Mẫu Kết luận kiểm tra;
o) Mẫu Biên bản ghi nhận vụ, việc.
2. Các nội dung được thực hiện trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Thông tư này nhưng không thuộc nội dung các biểu mẫu tại khoản 1 Điều này thì sử dụng biểu mẫu phù hợp trong hệ thống biểu mẫu về quản lý, kiểm tra, điều tra, xử lý, xử phạt vi phạm pháp luật theo quy định hiện hành của pháp luật và của Bộ Công an (trong đó, mẫu quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2022, thay thế Thông tư số 80/2019/TT-BCA ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Điều 7, Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
2. Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường) để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL); - Các đồng chí Thứ trưởng; - Các đơn vị trực thuộc Bộ; - Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Lưu: VT, V03, C05. |
BỘ TRƯỞNG Đại tướng Tô Lâm |
|
…………………………(1) …………………………(2)
Số: /GUQ |
Mẫu số 01/GUQ, ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(3)……, ngày … tháng … năm …… |
GIẤY UỶ QUYỀN
Thực hiện thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành pháp luật/kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
Tôi: ………………..……………......…………….……………………….………..
Cấp bậc: ……..……………………...…………....……………………….………..
Chức vụ: …………………………………….…………………………….………..
Đơn vị: ……………………………………………………….……………...……..
Uỷ quyền cho: ……………….……..………………..……...……………………...
Cấp bậc: …………………………..………….…….………….………………...…
Chức vụ: ………………………….……………………..…….……………………
Đơn vị:………………………...……………………………….………………...…
Nội dung ủy quyền: (4)…………..……………………...…….….………………...
………………………..………..…………………..………………………………………
………………………..………..…………………..………………………………………
Thời hạn ủy quyền (5): ………………….……….………………………………...
Trong khi tiến hành các hoạt động theo nội dung uỷ quyền, người được ủy quyền chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật và người ủy quyền./.
|
Nơi nhận: - .............. (6) (để thực hiện); - Lưu: VT,….. |
NGƯỜI ỦY QUYỀN (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ cấp bậc, chức vụ, họ và tên)
|
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan của người ủy quyền;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4) Ghi rõ, đầy đủ nội dung uỷ quyền thực hiện những thẩm quyền cụ thể (quyết định kiểm tra, kết luận kiểm tra); ủy quyền trong từng vụ việc hay theo nhóm công việc, lĩnh vực được phân công phụ trách...;
(5) Ghi thời hạn ủy quyền từ ngày nào đến ngày nào;
(6) Người được ủy quyền.
|
……………………………(1) ……………………………(2) Số: /QĐ-KT |
Mẫu số 02/QĐ-KT, ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc (3)……, ngày … tháng … năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về (4)…………………...
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
Căn cứ Điều 3, Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường;
Căn cứ khoản …. Điều … Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
Căn cứ Giấy ủy quyền số.….. ngày… tháng… năm …. về việc ủy quyền thực hiện thẩm quyền (5) …………………………………………………………………………….. (nếu có);
Sau khi xem xét báo cáo đề xuất số …./… ngày …. tháng … năm …. của …………….…(6) và tình hình thực tế có liên quan;
Tôi:……………….......; Cấp bậc, chức vụ:………...........……; Đơn vị:……..………….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Đoàn kiểm tra gồm [2]*):
|
1. Ông (bà): ……………............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): …………................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
3. Ông (bà): …………................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …………................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:…..........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): ……………............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:…..........., |
Thư ký. |
Tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật về (7) .............................................................
.............................................................................................................................................. đối với:
Tổ chức/Cá nhân: .................................................................................................................;
Địa chỉ: .................................................................................................................................;
Thông tin khác về tổ chức/cá nhân được kiểm tra (nếu có): .................................................
...................................................................................................................................................... (8)
Điều 2. Hình thức kiểm tra (ghi rõ kiểm tra đột xuất, không thông báo trước):...................
Điều 3. Cơ quan/tổ chức tham gia, phối hợp kiểm tra (nếu có) gồm[3]**):
1. ..................................................... ................................................................................................
2. ..................................................... ................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điều 3. Nội dung kiểm tra (9): .............................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điều 4. Thời hạn kiểm tra: .... ngày, tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra và bắt đầu tiến hành kiểm tra.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 6. Quyết định được:
1. Giao cho Ông(Bà)/Tổ chức: ...................................................................... để chấp hành.
Ông(Bà)/Tổ chức ..................................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Giao (10)....................... - Trưởng đoàn kiểm tra để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 6; - Lưu:…… |
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ cấp bậc, chức vụ, họ và tên) |
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan ra quyết định kiểm tra;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4), (7) Ghi một hoặc nhiều nội dung về: Tài nguyên/An toàn thực phẩm;
(5) Ghi thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm/ thẩm quyền kiểm tra phương tiện, địa điểm, đồ vật có liên quan đến vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
(6) Ghi tên đơn vị đề xuất kiểm tra;
(8) Ghi các thông tin khác đã nắm được về đối tượng kiểm tra (nếu có), như: Giấy đăng ký kinh doanh, mã số doanh nghiệp; người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; số CMT/CCCD/Hộ chiếu của cá nhân được kiểm tra...;
(9) Ghi cụ thể nội dung kiểm tra;
(10) Ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị của trưởng đoàn kiểm tra.
|
……………………………(1) ……………………………(2)
Số: /QĐ-KTPT |
Mẫu số 03/QĐ-KTPT, ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(3)………, ngày … tháng … năm ……. |
QUYẾT ĐỊNH
Kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về (4)...…….....
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường;
Căn cứ khoản … Điều … Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
Căn cứ Giấy ủy quyền số.….. ngày… tháng… năm …. về việc ủy quyền thực hiện thẩm quyền kiểm tra phương tiện có liên quan đến (5) …………… về (6) ……………….. (nếu có);
Sau khi xem xét báo cáo đề xuất số …./… ngày …. tháng … năm …. của …………….…(7) và tình hình thực tế có liên quan;
Tôi:………………............; Cấp bậc, chức vụ:………………; Đơn vị:…………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập đoàn kiểm tra gồm [4]*):
|
1. Ông (bà): ……………............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): ……........................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
... Ông (bà): …………................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): ……………............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thư ký. |
Điều 2. Kiểm tra phương tiện có liên quan đến (8)..........................về (9)..........................:
1. Tên gọi/Chủng loại phương tiện: .................................; Nhãn hiệu: ...........................................
Biển số đăng ký phương tiện (nếu có): .................; Ngày cấp: ................; Nơi cấp:.......................
Thông tin, đặc điểm khác (nếu có): .................................................................................................
2. Chủ phương tiện/người quản lý phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện được kiểm tra:
2.1. (Nếu là cá nhân) Họ và tên: .....................................; Địa chỉ:..................................................
Là (chủ phương tiện/người quản lý phương tiện/người điều khiển phương tiện): ..............................................
Thông tin khác (nếu có): ..................................................................................................................
2.2. (Nếu là tổ chức) Tên của tổ chức: .............................................................................................
Địa chỉ:..............................................................................................................................................
Là chủ phương tiện/Người quản lý phương tiện: .....................................................................................................
Thông tin khác (nếu có): .................................................................................................................
Điều 3. Nội dung kiểm tra: ..................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Điều 4. Hình thức kiểm tra (ghi rõ kiểm tra đột xuất, không thông báo trước): ..........................................................................................................................................................
Điều 5. Cơ quan/tổ chức được đề nghị cử người tham gia thực hiện quyết định kiểm tra (nếu có) gồm[5]**):
1. .....................................................................................................................................................
2. .....................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Điều 6. Thời hạn kiểm tra: .... ngày, tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra và bắt đầu tiến hành kiểm tra.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 8. Quyết định được:
1. Giao cho Ông(Bà)/Tổ chức:.................................................................... để chấp hành.
Ông(Bà)/Tổ chức .............................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Giao (10).......................... - Trưởng đoàn kiểm tra để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 8; - Lưu:……
(1) Tên cơ quan chủ quản; (2) Tên cơ quan ra quyết định kiểm tra; (3) Ghi rõ địa danh hành chính; (4), (6), (9) Ghi một hoặc các nội dung về: Môi trường/Tài nguyên/An toàn thực phẩm; (5), (8) Tội phạm hoặc vi phạm hành chính; (7) Đơn vị đề xuất; (10) Ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị của trưởng đoàn kiểm tra. |
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ cấp bậc, chức vụ, họ và tên)
|
|
……………………………(1) ……………………………(2)
Số: /QĐ-KTĐV |
Mẫu số 04/QĐ-KTĐV, ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(3)……, ngày … tháng … năm ….. |
QUYẾT ĐỊNH
Kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về (4)………………...
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường;
Căn cứ khoản … Điều … Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
Căn cứ Giấy ủy quyền số.….. ngày… tháng… năm …. về việc ủy quyền thực hiện thẩm quyền kiểm tra đồ vật có liên quan đến (5) …………………… về (6) ……………….. (nếu có);
Sau khi xem xét báo cáo đề xuất số …./… ngày …. tháng … năm …. của …………….…(7) và tình hình thực tế có liên quan;
Tôi:…………..................; Cấp bậc, chức vụ:………………; Đơn vị:…………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập đoàn kiểm tra gồm [6]*):
|
1. Ông (bà): ……………............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): ……........................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
... Ông (bà): …………................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): ……………............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thư ký. |
Điều 2. Kiểm tra đồ vật có liên quan đến (8)..........................về (9).................................:
1. Tên gọi/loại đồ vật, đặc điểm: .....................................................................................................
Các thông tin khác về đồ vật được kiểm tra (nếu có): ......................................................................
2. Chủ sở hữu/người quản lý đồ vật được kiểm tra:
2.1. (Nếu là cá nhân) Họ và tên: .....................................; Địa chỉ:..................................................
Là (chủ sở hữu/người quản lý đồ vật): ......................................................................................................................
Thông tin khác (nếu có): .................................................................................................................
2.2. (Nếu là tổ chức) Tên của tổ chức: .............................................................................................
Địa chỉ:.............................................................................................................................................
Là (chủ sở hữu/người quản lý đồ vật): .....................................................................................................................
Thông tin khác (nếu có): .................................................................................................................
Điều 3. Nội dung kiểm tra: ..................................................................................................
Điều 4. Hình thức kiểm tra (ghi rõ kiểm tra đột xuất, không thông báo trước): ...................................................................................................................................................
Điều 5. Cơ quan/tổ chức được đề nghị cử người tham gia thực hiện quyết định kiểm tra (nếu có) gồm[7]**):
1. ..................................................... ...............................................................................................
2. ..................................................... ..............................................................................................
........................................................................................................................................................
Điều 6. Thời hạn kiểm tra: .... ngày, tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra và bắt đầu tiến hành kiểm tra.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 8. Quyết định được:
1. Giao cho Ông(Bà)/Tổ chức:.................................................................... để chấp hành.
Ông(Bà)/Tổ chức .............................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Giao (10)..................... - Trưởng đoàn kiểm tra để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 8; - Lưu:…… |
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ cấp bậc, chức vụ, họ và tên)
|
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan ra quyết định kiểm tra;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4), (6), (9) Ghi một hoặc các nội dung về: Môi trường/tài nguyên/an toàn thực phẩm;
(5), (8) Tội phạm hoặc vi phạm hành chính;
(7) Đơn vị đề xuất;
(10) Ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị của trưởng đoàn kiểm tra.
|
……………………………(1) ……………………………(2)
Số: /QĐ-KTĐĐ |
Mẫu số 05/QĐ-KTĐĐ, ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(3)……, ngày … tháng … năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về (4)……………...
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường;
Căn cứ khoản … Điều … Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
Căn cứ Giấy ủy quyền số.….. ngày… tháng… năm …. về việc ủy quyền thực hiện thẩm quyền kiểm tra địa điểm có liên quan đến (5) ………………… về (6) ……………….. (nếu có);
Sau khi xem xét báo cáo đề xuất số …./… ngày …. tháng … năm …. của …………….…(7) và tình hình thực tế có liên quan;
Tôi:…………….................; Cấp bậc, chức vụ:………………; Đơn vị:…………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập đoàn kiểm tra gồm [8]*):
|
1. Ông (bà): ……………............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): ……........................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
... Ông (bà): …………................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): ……………............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thư ký. |
Điều 2. Kiểm tra địa điểm có liên quan đến (8)..........................về (9)...............................:
1. Tên địa điểm được kiểm tra (nếu có): .........................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................................
Thông tin khác (nếu có): ....................................................................................................................
2. Chủ sở hữu/người quản lý địa điểm được kiểm tra:
2.1. (Nếu là cá nhân) Họ và tên: ....................................; Địa chỉ:..................................................
Là (chủ sở hữu/người quản lý địa điểm): .................................................................................................................
Thông tin khác (nếu có): ..................................................................................................................
2.2. (Nếu là tổ chức) Tên của tổ chức: ............................................................................................
Địa chỉ:.............................................................................................................................................
Là (chủ sở hữu/người quản lý địa điểm): ..................................................................................................................
Thông tin khác (nếu có): .................................................................................................................
Điều 3. Nội dung kiểm tra: ..................................................................................................
Điều 4. Hình thức kiểm tra (ghi rõ kiểm tra đột xuất, không thông báo trước): ....................................................................................................................................................
Điều 5. Cơ quan/tổ chức được đề nghị cử người tham gia thực hiện quyết định kiểm tra (nếu có) gồm[9]**):
1. ..................................................... ..............................................................................................
2. ..................................................... ..............................................................................................
........................................................................................................................................................
Điều 6. Thời hạn kiểm tra: .... ngày, tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra và bắt đầu tiến hành kiểm tra.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 8. Quyết định được:
1. Giao cho Ông(Bà)/Tổ chức:.................................................................... để chấp hành.
Ông(Bà)/Tổ chức .............................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Giao (10)...................... - Trưởng đoàn kiểm tra để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 8; - Lưu:……
(1) Tên cơ quan chủ quản; (2) Tên cơ quan ra quyết định kiểm tra; (3) Ghi rõ địa danh hành chính; (4), (6), (9) Ghi một hoặc các nội dung về: Môi trường/Tài nguyên/An toàn thực phẩm; (5), (8) Tội phạm hoặc vi phạm hành chính; (7) Đơn vị đề xuất; (10) Ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị của trưởng đoàn kiểm tra. |
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ cấp bậc, chức vụ, họ và tên)
|
|
Mẫu số 06/BB CBQDKT, ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an ……………………………(1) ............................................(2)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
BIÊN BẢN
Về việc công bố Quyết định kiểm tra (3)……………………..…......……
Thi hành Quyết định số …/QĐ-KT ngày … tháng … năm … của (4)..………………… kiểm tra (5) ...................................................................... (sau đây gọi tắt là Quyết định kiểm tra).
Hôm nay, hồi … giờ … ngày … tháng … năm ……tại (6)………......, Đoàn kiểm tra của (7)…….......... tiến hành công bố Quyết định kiểm tra đối với tổ chức/cá nhân: ………..…..…...
I. Có mặt tại buổi công bố Quyết định kiểm tra:
1. Về phía Đoàn kiểm tra:
|
1.1. Ông (bà): …………............, |
Cấp bậc: ............., |
Chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
1.2. Ông (bà): ……...................., |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
1.3. Ông (bà): ………................, |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …………................, |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): ……………............, |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên, Thư ký. |
2. Về đại diện cơ quan/tổ chức được đề nghị tham gia kiểm tra (nếu có):
2.1. Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ...........................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: ............................................................................................................................
... Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .....................................................................................................................
3. Về phía tổ chức được kiểm tra (trong trường hợp kiểm tra đối với tổ chức):
3.1. Ông (bà): ……....…….......; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: ...................................; Chức vụ/chức danh (8):…................................., là người đại diện (hoặc được giao/phân công đại diện) cho (9) .............................. để nghe, nhận Quyết định kiểm tra và làm việc với Đoàn kiểm tra.
3.2. Ông (bà): ……....…….......; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: ...................................; Chức vụ/chức danh (10):…............, có mặt tại buổi làm việc/tham gia làm việc với với Đoàn kiểm tra tại buổi công bố Quyết định kiểm tra.
... Ông (bà): ……....…….......; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: ...................................; Chức vụ/chức danh (10):…............, có mặt tại buổi làm việc/tham gia làm việc với với Đoàn kiểm tra tại buổi công bố Quyết định kiểm tra.
4. Cá nhân được kiểm tra (trong trường hợp kiểm tra đối với cá nhân):
4.1. Cá nhân được kiểm tra: ................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: .............................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
... Người có liên quan: ..............................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: ....................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
5. Với sự chứng kiến của (nếu có):
5.1. Ông (bà): ................................; Chức vụ: .......................; Cơ quan/đơn vị công tác: ............
Đại diện cho cơ quan/tổ chức: ............................................................................................
5.2. Ông (bà): ................................; Chức vụ: .......................; Cơ quan/đơn vị công tác: ............
5.3. Ông (bà): ..................................................................................................................................
Địa chỉ: ...................................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: ..............................................
... Ông (bà): ...................................................................................................................................
Địa chỉ: ..................................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: ...............................................
II. Nội dung công bố Quyết định kiểm tra:
1. Ông (bà) ........................................., đại diện đoàn kiểm tra đã công bố toàn văn Quyết định kiểm tra trước những người có mặt tại buổi công bố Quyết định kiểm tra cùng nghe.
2. Đoàn kiểm tra giao và người đại diện của tổ chức/cá nhân được kiểm tra đã nhận 01 bản Quyết định kiểm tra.
3. Ông (bà) ........................................., đại diện đoàn kiểm tra giải thích về quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra, người đại diện các cơ quan/tổ chức tham gia việc kiểm tra; về quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức/cá nhân được kiểm tra và người khác có liên quan trong việc thực hiện Quyết định kiểm tra và trong quá trình kiểm tra.
4. Ý kiến của người đại diện tổ chức/cá nhân được kiểm tra: .............................................
..........................................................................................................................................................
5. Ý kiến khác (nếu có): ......................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Việc công bố Quyết định kiểm tra kết thúc hồi .... giờ .... ngày ... / ... / ... Biên bản kiểm tra được lập thành ..... bản có giá trị như nhau, giao cho (11)................................................... giữ 01 bản và Đoàn kiểm tra giữ ..... bản (lưu 01 bản vào hồ sơ; .... bản gửi ........................................... để phối hợp). Biên bản đã đọc cho mọi người cùng nghe, nhất trí và ký tên dưới đây./.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên/ ký tên, ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN/BAN QUẢN LÝ HOẶC CÔNG AN ĐỊA PHƯƠNG (nếu có) (Ký tên, đóng dấu; ghi rõ họ tên) |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC THAM GIA KIỂM TRA (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
NGƯỜI GHI/SOẠN BIÊN BẢN (Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2), (4), (7) Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra;
(3), (5) Ghi theo Quyết định kiểm tra;
(6) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản;
(8), (10) Ghi rõ, đầy đủ chức vụ/chức danh của người đó trong tổ chức/doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh là đối tượng kiểm tra;
(9) Tên tổ chức/doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh là đối tượng kiểm tra;
(11) Đối tượng kiểm tra.
|
Mẫu số 07/BB-KT, ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an ……………………………(1) ............................................(2)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
BIÊN BẢN
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về (3)………......……
Thi hành Quyết định số …/QĐ-KT ngày … tháng … năm … của (4)..………………… kiểm tra việc chấp hành pháp luật về (5).........................................................................................
Hôm nay, hồi … giờ … ngày … tháng … năm ……tại(6)………..........., Đoàn kiểm tra của (7)………...….......... tiến hành kiểm tra đối với tổ chức/cá nhân: ……...………………..…...
I. Đoàn kiểm tra gồm [10]*):
|
1. Ông (bà): ……………............, |
Cấp bậc: ............., |
Chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): ………...................., |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
3. Ông (bà): …………................, |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …………................, |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): ……………............, |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên, Thư ký. |
II. Đại diện cơ quan/tổ chức được đề nghị tham gia kiểm tra (nếu có):
1. Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .....................................................................................................................
2. Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .....................................................................................................................
... Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: ......................................................................................................................
III. Với sự chứng kiến của (nếu có);
1. Ông (bà): ................................; Chức vụ: .......................; Cơ quan/đơn vị công tác: ............
Đại diện cho cơ quan/tổ chức: ............................................................................................
2. Ông (bà): ................................; Chức vụ: .......................; Cơ quan/đơn vị công tác: ............
3. Ông (bà): .....................................................................................................................................
Địa chỉ: ..................................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu): ...............................................
... Ông (bà): ....................................................................................................................................
Địa chỉ: ..................................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu): ...............................................
IV. Tổ chức hoặc cá nhân được kiểm tra:
1. Tên tổ chức: .................................................................................................................................
Địa chỉ: .................................................................................................................................
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính hoặc Mã số doanh nghiệp: ...................................;
GCN đăng ký kinh doanh hoặc GP thành lập số: .........; Ngày cấp: ........; Nơi cấp: ........;
Người đại diện: ............; Chức vụ/chức danh: ............; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: .........
Thông tin khác (nếu có): ......................................................................................................
2. Tên cá nhân: .....................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: ...........................................
Địa chỉ: .................................................................................................................................
Ngành nghề sản xuất, kinh doanh chính: .............................................................................
Thông tin khác (nếu có): .................................................................................................... .
V. Nội dung và kết quả kiểm tra:
1. Thông tin chung: (8).........................................................................................................
2. Quá trình kiểm tra: (9)......................................................................................................
3. Kết quả kiểm tra: (10) ......................................................................................................
4. Mẫu vật được thu thập (nếu có): ......................................................................................
5. Tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được thu thập (nếu có): .....
VI. Nhận xét, yêu cầu của Đoàn kiểm tra:
1. Nhận xét:...........................................................................................................................
2. Yêu cầu:............................................................................................................................
VII. Ý kiến của tổ chức/cá nhân được kiểm tra:
..............................................................................................................................................Việc kiểm tra kết thúc hồi .... giờ .... ngày ... / ... / ... Biên bản kiểm tra được lập thành ..... bản có giá trị như nhau, giao cho (11)................................................... giữ 01 bản và Đoàn kiểm tra giữ ..... bản (lưu 01 bản vào hồ sơ; .... bản gửi ........................................... để phối hợp). Biên bản đã đọc cho mọi người cùng nghe, nhất trí và ký tên dưới đây./.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên/ ký tên, ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN/BAN QUẢN LÝ HOẶC CÔNG AN ĐỊA PHƯƠNG (nếu có) (Ký tên, đóng dấu; ghi rõ họ tên) |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC THAM GIA KIỂM TRA (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
NGƯỜI GHI/SOẠN BIÊN BẢN (Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan lập biên bản;
(3), (5) Ghi theo Quyết định kiểm tra;
(4) Chi chức vụ của người ban hành Quyết định kiểm tra/Người ủy quyền ban hành Quyết định kiểm tra;
(6) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản;
(7) Cơ quan của người ra Quyết định kiểm tra;
(8) Thông tin về đối tượng kiểm tra liên quan đến công tác bảo vệ môi trường/tài nguyên/an toàn thực phẩm;
(9) Ghi diễn biến quá trình kiểm tra;
(10) Kết quả ghi nhận về việc chấp hành quy định của pháp luật theo nội dung kiểm tra;
(11) Đối tượng kiểm tra.
|
Mẫu số 08/BB-KTPT, ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an …………………………… (1) ............................................(2)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
BIÊN BẢN
Kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về (3)………..
Thi hành Quyết định số …/QĐ-KTPT ngày … tháng … năm … của (4)..……………… về việc kiểm tra phương tiện có liên quan đến (5)........................ về (6) …...................…......…...
Hôm nay, hồi ….... giờ ….... ngày …....tháng ….....năm …….. tại(7)...............................
I. Đoàn kiểm tra gồm [11]*):
|
1. Ông (bà): ……………............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): …………................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
... Ông (bà): …………................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): ……………............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thư ký. |
II. Đại diện cơ quan/tổ chức được đề nghị tham gia kiểm tra (nếu có):
1. Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .....................................................................................................................
... Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .....................................................................................................................
III. Với sự chứng kiến của (nếu có);
1. Ông (bà): ................................; Chức vụ: .......................; Cơ quan/đơn vị công tác: ............
Đại diện cho cơ quan/tổ chức: ............................................................................................
2. Ông (bà): ................................; Chức vụ: .......................; Cơ quan/đơn vị công tác: ............
3. Ông (bà): ....................................................................................................................................
Địa chỉ: ..................................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu): ...............................................
... Ông (bà): ....................................................................................................................................
Địa chỉ: .................................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu): ................................................
IV. Phương tiện được kiểm tra:
1. Tên gọi/Chủng loại phương tiện: ..............................; Nhãn hiệu: ..................................
Số giấy đăng ký phương tiện (nếu có):................; Ngày cấp: ............; Nơi cấp: .................
Biển số đăng ký phương tiện (nếu có): ….......……......………………...……...................
Thông tin, đặc điểm khác (nếu có): ....................................................................................
2. Chủ phương tiện/Người quản lý phương tiện/Người điều khiển phương tiện được kiểm tra:
Ông(Bà)/Tổ chức (tên tổ chức; họ, tên, chức danh của người đại diện theo pháp luật của tổ chức): ...........................................................................................................................................
Sinh ngày: ......../......./..........; Quốc tịch: .......... .................................................................
Nghề nghiệp/Lĩnh vực hoạt động hoặc Mã số doanh nghiệp :.............................................
Địa chỉ:.................................................................................................................................
Số CMND/CCCD/hộ chiếu hoặc GCN đăng ký kinh doanh/GP thành lập số:....................
Ngày cấp:........................................; Nơi cấp:.....................................................................
Thông tin khác (nếu có): .....................................................................................................
V. Nội dung và kết quả kiểm tra:
1. Thông tin chung: (8).....................................................................................................
2. Quá trình kiểm tra: (9).....................................................................................................
3. Kết quả kiểm tra: (10) ......................................................................................................
4. Mẫu vật được thu thập (nếu có): .....................................................................................
5. Tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được thu thập (nếu có): .... ..........................................................................................................................................................
VI. Nhận xét, yêu cầu của Đoàn kiểm tra:
1. Nhận xét:...........................................................................................................................
2. Yêu cầu:............................................................................................................................
VII. Ý kiến của chủ sở hữu/người quản lý hoặc người điều khiển phương tiện được kiểm tra:
.............................................................................................................................................. Việc kiểm tra kết thúc hồi .... giờ .... ngày ... / ... / ... Biên bản kiểm tra được lập thành ..... bản có giá trị như nhau, giao cho (11)................................................... giữ 01 bản và Đoàn kiểm tra giữ ..... bản (lưu 01 bản vào hồ sơ; .... bản gửi ........................................... để phối hợp). Biên bản đã đọc cho mọi người cùng nghe, nhất trí và ký tên dưới đây./.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên/ ký tên, ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN/BAN QUẢN LÝ HOẶC CÔNG AN ĐỊA PHƯƠNG (nếu có) (Ký tên, đóng dấu; ghi rõ họ tên) |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC THAM GIA KIỂM TRA (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
NGƯỜI GHI/SOẠN BIÊN BẢN (Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan lập biên bản;
(3), (5) Ghi theo Quyết định kiểm tra;
(4) Chi chức vụ của người ban hành Quyết định kiểm tra/Người ủy quyền ban hành Quyết định kiểm tra;
(6) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản;
(7) Cơ quan của người ra Quyết định kiểm tra;
(8) Thông tin về đối tượng kiểm tra liên quan đến công tác bảo vệ môi trường/tài nguyên/an toàn thực phẩm;
(9) Ghi diễn biến quá trình kiểm tra;
(10) Kết quả ghi nhận về việc chấp hành quy định của pháp luật theo nội dung kiểm tra;
(11) Chủ sở hữu/Người quản lý hoặc tên người điều khiển phương tiện.
|
Mẫu số 09/BB-KTĐV, ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an ……………………………(1) ……………………………(2)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
BIÊN BẢN
Kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về (3)……………...
Thi hành Quyết định số …/QĐ-KTĐV ngày … tháng … năm … của (4)..……………… về việc kiểm tra đồ vật có liên quan đến (5)........................ về (6) …...................….............…...
Hôm nay, hồi ….... giờ ….... ngày …....tháng ….....năm ……..tại(7).................................
I. Đoàn kiểm tra gồm [12]*):
|
1. Ông (bà): ……………............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): …………................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
... Ông (bà): …………................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): ……………............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thư ký. |
II. Đại diện cơ quan/tổ chức được đề nghị tham gia kiểm tra (nếu có):
1. Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .....................................................................................................................
... Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .....................................................................................................................
III. Với sự chứng kiến của (nếu có);
1. Ông (bà): ................................; Chức vụ: .......................; Cơ quan/đơn vị công tác: ............
Đại diện cho cơ quan/tổ chức: ............................................................................................
2. Ông (bà): ................................; Chức vụ: .......................; Cơ quan/đơn vị công tác: ............
3. Ông (bà): ....................................................................................................................................
Địa chỉ: ..................................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: ...............................................
... Ông (bà): ....................................................................................................................................
Địa chỉ: .................................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: ................................................
IV. Đồ vật được kiểm tra:
1. Tên gọi/loại đồ vật, đặc điểm: .........................................................................................
Các thông tin khác về đồ vật được kiểm tra (nếu có):...........................................................
2. Chủ sở hữu/Người quản lý đồ vật được kiểm tra:
Ông(Bà)/Tổ chức (tên tổ chức; họ, tên, chức danh của người đại diện theo pháp luật của tổ chức): ...........................................................................................................................................
Sinh ngày: ......../......./..........; Quốc tịch: .......... ..................................................................
Nghề nghiệp/Lĩnh vực hoạt động hoặc Mã số doanh nghiệp :.............................................
Địa chỉ:..................................................................................................................................
Số CMND/CCCD/hộ chiếu hoặc GCN đăng ký kinh doanh/GP thành lập số:....................
Ngày cấp:........................................; Nơi cấp:.....................................................................
Thông tin khác (nếu có): ......................................................................................................
V. Nội dung và kết quả kiểm tra:
1. Thông tin chung: (8)......................................................................................................
2. Quá trình kiểm tra: (9)......................................................................................................
3. Kết quả kiểm tra: (10) ......................................................................................................
4. Mẫu vật được thu thập (nếu có): .....................................................................................
5. Tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được thu thập (nếu có): ..... ........................................................................................................................................................ .
VI. Nhận xét, yêu cầu của Đoàn kiểm tra:
1. Nhận xét:...........................................................................................................................
2. Yêu cầu:............................................................................................................................
VII. Ý kiến của chủ sở hữu/người quản lý đồ vật được kiểm tra:
.............................................................................................................................................. Việc kiểm tra kết thúc hồi .... giờ .... ngày ... / ... / ... Biên bản kiểm tra được lập thành ..... bản có giá trị như nhau, giao cho (11)................................................... giữ 01 bản và Đoàn kiểm tra giữ ..... bản (lưu 01 bản vào hồ sơ; .... bản gửi ........................................... để phối hợp). Biên bản đã đọc cho mọi người cùng nghe, nhất trí và ký tên dưới đây./.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên/ ký tên, ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN/BAN QUẢN LÝ HOẶC CÔNG AN ĐỊA PHƯƠNG (nếu có) (Ký tên, đóng dấu; ghi rõ họ tên) |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC THAM GIA KIỂM TRA (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
NGƯỜI GHI/SOẠN BIÊN BẢN (Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan lập biên bản;
(3), (5) Ghi theo Quyết định kiểm tra;
(4) Chi chức vụ của người ban hành Quyết định kiểm tra/Người ủy quyền ban hành Quyết định kiểm tra;
(6) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản;
(7) Cơ quan của người ra Quyết định kiểm tra;
(8) Thông tin về đối tượng kiểm tra liên quan đến công tác bảo vệ môi trường/tài nguyên/an toàn thực phẩm;
(9) Ghi diễn biến quá trình kiểm tra;
(10) Kết quả ghi nhận về việc chấp hành quy định của pháp luật theo nội dung kiểm tra;
(11) Chủ sở hữu/Người quản lý đồ vật.
|
……………………………(1) ……………………………(2)
|
Mẫu số 10/BB-KTĐĐ, ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
BIÊN BẢN
Kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về (3)……………...
Thi hành Quyết định số …/QĐ-KTĐĐ ngày … tháng … năm … của (4)..……………… về việc kiểm tra địa điểm có liên quan đến (5)........................ về (6) …...................…...........…...
Hôm nay, hồi ….... giờ ….... ngày …....tháng ….....năm ……..tại(7).................................
I. Đoàn kiểm tra gồm [13]*):
|
1. Ông (bà): ……………............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): …………................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
3. Ông (bà): …………................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …………................, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): ……………............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thư ký. |
II. Đại diện cơ quan/tổ chức được đề nghị tham gia kiểm tra (nếu có):
1. Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .....................................................................................................................
... Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .....................................................................................................................
III. Với sự chứng kiến của (nếu có);
1. Ông (bà): ................................; Chức vụ: .......................; Cơ quan/đơn vị công tác: ............
Đại diện cho cơ quan/tổ chức: ............................................................................................
2. Ông (bà): ................................; Chức vụ: .......................; Cơ quan/đơn vị công tác: ............
3. Ông (bà): ....................................................................................................................................
Địa chỉ: ..................................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: ...............................................
... Ông (bà): ....................................................................................................................................
Địa chỉ: .................................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: ................................................
VI. Địa điểm được kiểm tra:
1. Tên địa điểm được kiểm tra (nếu có): .........................................................................................
Địa chỉ: ............................................................................................................................................
Thông tin khác: ................................................................................................................................
2. Chủ sở hữu/Người quản lý địa điểm được kiểm tra:
2.1. (Nếu là cá nhân) Họ và tên: ..........................................; giới tính.............................................
Sinh ngày: ......../......./..........; Quốc tịch: ................. ......................................................................
Nghề nghiệp/Lĩnh vực hoạt động:...................................................................................................
Địa chỉ:..............................................................................................................................................
Là (chủ sở hữu/người quản lý địa điểm): .................................................................................................................
Thông tin khác (nếu có): ..................................................................................................................
2.2. (Nếu là tổ chức) Tên của tổ chức: ............................................................................................
Địa chỉ:..............................................................................................................................................
GCN đăng ký kinh doanh/GP thành lập số:.....................................................................................
Ngày cấp:........................................; Nơi cấp:.................................................................................
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức): ....................................................................................
Là (chủ sở hữu/người quản lý địa điểm): ..................................................................................................................
Thông tin khác (nếu có): ................................................................................................................
V. Nội dung và kết quả kiểm tra:
1. Thông tin chung: (8).....................................................................................................................
2. Quá trình kiểm tra: (9).................................................................................................................
3. Kết quả kiểm tra: (10) ................................................................................................................
4. Mẫu vật được thu thập (nếu có): .................................................................................................
5. Tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được thu thập (nếu có): .................
VI. Nhận xét, yêu cầu của Đoàn kiểm tra:
1. Nhận xét:...........................................................................................................................
2. Yêu cầu:............................................................................................................................
VII. Ý kiến của chủ sở hữu/người quản lý địa điểm được kiểm tra:
.............................................................................................................................................Việc kiểm tra kết thúc hồi .... giờ .... ngày ... / ... / ... Biên bản kiểm tra được lập thành ..... bản có giá trị như nhau, giao cho (11)................................................... giữ 01 bản và đoàn/tổ kiểm tra giữ ..... bản (lưu 01 bản vào hồ sơ; .... bản gửi ........................................... để phối hợp). Biên bản đã đọc cho mọi người cùng nghe, nhất trí và ký tên dưới đây./.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên/ ký tên, ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN/BAN QUẢN LÝ HOẶC CÔNG AN ĐỊA PHƯƠNG (nếu có) (Ký tên, đóng dấu; ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC THAM GIA KIỂM TRA (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
NGƯỜI GHI/SOẠN BIÊN BẢN (Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan lập biên bản;
(3), (5) Ghi theo Quyết định kiểm tra;
(4) Chi chức vụ của người ban hành Quyết định kiểm tra/Người ủy quyền ban hành Quyết định kiểm tra;
(6) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản;
(7) Cơ quan của người ra Quyết định kiểm tra;
(8) Thông tin về đối tượng kiểm tra liên quan đến công tác bảo vệ môi trường/tài nguyên/an toàn thực phẩm;
(9) Ghi diễn biến quá trình kiểm tra;
(10) Kết quả ghi nhận về việc chấp hành quy định của pháp luật theo nội dung kiểm tra;
(11) Đối tượng kiểm tra.
|
…………………………(1) …………………………(2)
|
Mẫu số 11/GHKT, ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(3)……, ngày … tháng … năm …… |
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN KIỂM TRA
Kính gửi: ....................................................................................... (4)
Căn cứ Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường;
Căn cứ Điều … Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm,
Tôi: ………………..............……....………......…………….……………………….……
Cấp bậc: ……..…………...........……….....…...…………....……………………….……
Chức vụ: ………………............…………....………….…………………………….……
Trưởng đoàn kiểm tra theo Quyết định số ..... /QĐ-KT... ngày ... tháng ... năm ... về việc kiểm tra (5) …………...............................……………….....………...……..
đề nghị (6) ................................................................................................... gia hạn thực hiện việc kiểm tra đối với đối tượng và nội dung nêu trong quyết định trên như sau:
1. Lý do gia hạn: …….…….............………….....……..…............…...…………………
2. Thời gian gia hạn: … ngày, tính từ ngày ... tháng ... năm ........
Đề nghị (7) ....................................................................... xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: HSKT. |
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký tên, ghi rõ cấp bậc, chức vụ, họ và tên) |
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan của người ủy quyền;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4) (6) (7) Họ tên, cấp bậc, chức vụ của người ra quyết định kiểm tra hoặc người thay thế;
(5) Ghi theo tên quyết định kiểm tra.
|
Mẫu số 12/QĐ-GHKT, ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an ……………………………(1) ……………………………(2) Số: /QĐ-GHKT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc (3)……, ngày … tháng … năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Gia hạn kiểm tra (4)…....................................………………...
Căn cứ Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường;
Căn cứ Điều … Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
Sau khi xem xét Giấy đề nghị gia hạn kiểm tra ghi ngày… tháng… năm …. của Trưởng đoàn kiểm tra theo Quyết định số ..... /QĐ-KT... ngày ... tháng ... năm ... về việc kiểm tra (5) …………................…………..............................................................…….....………...……..,
Tôi:………....……….......; Cấp bậc, chức vụ:…..........……; Đơn vị:……..………….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn thực hiện việc kiểm tra theo Quyết định số ..... /QĐ-KT... ngày ... tháng ... năm ... về việc kiểm tra (6) …………..............……………….....……….. như sau:
1. Thời gian gia hạn: … ngày, tính từ ngày ... tháng ... năm ........
2. Lý do gia hạn: …….……..………….....……..…............…...……………………...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định được:
1. Giao cho Ông(Bà)/Tổ chức:.................................................................... để chấp hành.
Ông(Bà)/Tổ chức .............................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Giao (7)....................................................... để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu:…… |
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ cấp bậc, chức vụ, họ và tên) |
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan ra quyết định kiểm tra;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4) (5) (6) Ghi theo tên quyết định kiểm tra mà nay gia hạn kiểm tra theo đối tượng, nội dung quyết định đó;
(7) Ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị trưởng đoàn kiểm tra.
|
Mẫu số 13/KLKT, ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an ……………………………(1) ……………………………(2) Số: /KLKT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc (3)……, ngày … tháng … năm … |
KẾT LUẬN KIỂM TRA
….....................................................………………... (4)
Thực hiện quy định của pháp luật và yêu cầu đảm bảo an ninh, trật tự trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, ngày ... tháng ... năm ..., ................(5) đã ban hành Quyết định số ..... /QĐ-KT... ngày ... tháng ... năm ... về việc kiểm tra (6) …………..............……………….....……….. và tiến hành kiểm tra theo quyết định này từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... đối với (7) ..............................................
Căn cứ báo cáo kết quả kiểm tra ngày ... tháng ... năm ... của Đoàn kiểm tra (kèm theo biên bản kiểm tra); kết luận/kết quả kiểm định/kiểm nghiệm/giám định ngày ... tháng ... năm ... của (8) ......................................... (nếu có) và báo cáo kết quả xác minh ngày ... tháng ... năm ... của (9) ............................................. (nếu có), ........................................... kết luận như sau:
1. Nội dung kết luận (10): .....................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
2. Những nội dung, hồ sơ, tài liệu đã gửi/chuyển cơ quan, đơn vị chức năng để giải quyết theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của cấp trên (nếu có):..........................................................
3. Những vấn đề cơ quan (11) ................................... đang tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của cấp trên (nếu có):.........................................................................
4. Việc áp dụng pháp luật và kiến nghị, đề xuất: ..................................................................
...........................................................................................................................................................
|
Nơi nhận: - ............... (12); - ................ (13); - Lưu:…… |
NGƯỜI KẾT LUẬN (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ cấp bậc, chức vụ, họ và tên) |
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan ra quyết định kiểm tra;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4) (6) Ghi theo tên quyết định kiểm tra;
(5), (11) Ghi đơn vị ban hành quyết định kiểm tra;
(7) Ghi đối tượng kiểm tra;
(8) Ghi tên cơ quan kiểm định/giám định;
(9) Ghi tên đơn vị tiến hành xác minh;
(10) Kết luận đối với những nội dung kiểm tra theo quyết định kiểm tra, trong đó nêu các thông tin về đối tượng kiểm tra và tập trung kết luận về thực trạng và tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường/tài nguyên/an toàn thực phẩm của đối tượng kiểm tra; những đối tượng, hành vi vi phạm pháp luật, diễn biến hành vi, tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả thiệt hại gây ra (nếu có); những tài liệu, đồ vật, phương tiện đã tạm giữ, tịch thu để phục vụ đánh giá, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật (nếu có); việc áp dụng pháp luật và kiến nghị, đề xuất qua việc kiểm tra.
(12) Đối tượng kiểm tra/chủ sở hữu/người quản lý đối tượng kiểm tra;
(13) Cơ quan có liên quan (nếu có).
|
Mẫu số 14/BB-GNVV, ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an ……………………………(1) ............................................(2)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
BIÊN BẢN
Ghi nhận vụ, việc
Hôm nay, hồi … giờ … ngày … tháng … năm ……tại (3)……………………............,
I. Chúng tôi gồm:
1. Đoàn/Tổ công tác (4) ……………………………………………………………, gồm:
|
1.1. Ông (bà): …………............, |
Cấp bậc: ............., |
Chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn/Tổ trưởng; |
|
1.2. Ông (bà): ……...................., |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn/Tổ phó; |
|
1.3. Ông (bà): ………................, |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …………................, |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên. |
2. Đại diện cơ quan/tổ chức tham gia ………………………………………. (nếu có):
2.1. Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: …….............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .....................................................................................................................
... Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .....................................................................................................................
3. Tổ chức được kiểm tra, làm việc/tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức được kiểm tra, làm việc:
3.1. Ông (bà): ……....…….......; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: ...................................; Chức vụ/chức danh (5):…........................................., là người đại diện (hoặc được giao/phân công đại diện) cho (6) .............................. .....................................................................................................
3.2. Ông (bà): ……....….......; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: ..........................; Chức vụ/chức danh (7):…............, có mặt tại buổi làm việc/tham gia làm việc với Đoàn/Tổ công tác.
... Ông (bà): ……...........; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: ................................; Chức vụ/chức danh (7):…............, có mặt tại buổi làm việc/tham gia làm việc với Đoàn/Tổ công tác.
4. Cá nhân được kiểm tra, làm việc/người có liên quan (trong trường hợp kiểm tra, làm việc đối với cá nhân):
4.1. Người được kiểm tra, làm việc: ........................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: .......................
Địa chỉ: .................................................................................................................................
... Người có liên quan: ..................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu: .................................
Địa chỉ: .................................................................................................................................
5. Với sự chứng kiến của (nếu có):
5.1. Ông (bà): ................................; Chức vụ: .......................; Cơ quan/đơn vị công tác: ............
Đại diện cho cơ quan/tổ chức: ............................................................................................
5.2. Ông (bà): ................................; Chức vụ: .......................; Cơ quan/đơn vị công tác: ............
5.3. Ông (bà): .................................................................................................................................
Địa chỉ: ..................................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu): ...............................................
... Ông (bà): ...................................................................................................................................
Địa chỉ: ..................................................; Số CMND/CCCD/hộ chiếu): ...............................................
II. Nội dung sự việc:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................
III. Ý kiến của những người có liên quan:
1. Ý kiến của người đại diện tổ chức/cá nhân được kiểm tra, làm việc (nếu có): ..............
..........................................................................................................................................................
2. Ý kiến của đại diện chính quyền địa phương/ban quản lý khu, cụm công nghiệp/công an sở tại/người tham gia buổi kiểm tra, làm việc (nếu có): ..........................................................
..........................................................................................................................................................
3. Ý kiến của người đại diện Đoàn/Tổ công tác (nếu có): ........................................................
..........................................................................................................................................................
4. Ý kiến khác (nếu có): .......................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Biên bản được lập hồi .... giờ .... ngày ... / ... / ...; được lập thành ..... bản có giá trị như nhau, giao cho (8)................................................... giữ 01 bản và Đoàn/Tổ công tác giữ ..... bản (lưu 01 bản vào hồ sơ; .... bản gửi ........................................... để phối hợp). Biên bản đã đọc cho mọi người cùng nghe, nhất trí và ký tên dưới đây./.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên/ ký tên, ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN/BAN QUẢN LÝ HOẶC CÔNG AN ĐỊA PHƯƠNG (nếu có) (Ký tên, đóng dấu; ghi rõ họ tên) |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC THAM GIA KIỂM TRA (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có) (Ký tên, ghi rõ họ tên) |
NGƯỜI GHI/SOẠN BIÊN BẢN (Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan thi hành công vụ;
(3) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản;
(4) Ghi cụ thể đoàn/tổ công tác làm nhiệm vụ gì;
(5), (7) Ghi rõ, đầy đủ chức vụ/chức danh của người đó trong tổ chức/doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh được kiểm tra, làm việc;
(6) Tên tổ chức được kiểm tra, làm việc;
(8) Tổ chức/cá nhân được kiểm tra, làm việc.
-
(*) Số thành viên của Đoàn kiểm tra theo yêu cầu thực tế, không cố định số lượng. ↩
-
(**) Tùy theo yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để đề nghị cơ quan/tổ chức/cá nhân có liên quan cần thiết tham gia thực hiện quyết định kiểm tra; trong trường hợp không cần thiết đề nghị hoặc cơ quan/tổ chức/cá nhân được đề nghị không tham gia, không có mặt thì vẫn tiến hành kiểm tra theo theo Quyết định kiểm tra đã ban hành. ↩
-
(*) Số thành viên của Đoàn kiểm tra theo yêu cầu thực tế, không cố định số lượng. ↩
-
(**) Tùy theo yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để đề nghị cơ quan/tổ chức/cá nhân có liên quan cần thiết tham gia thực hiện quyết định kiểm tra; trong trường hợp không cần thiết đề nghị hoặc cơ quan/tổ chức/cá nhân được đề nghị không tham gia, không có mặt thì vẫn tiến hành kiểm tra theo theo Quyết định kiểm tra đã ban hành. ↩
-
(*) Số thành viên của Đoàn kiểm tra theo yêu cầu thực tế, không cố định số lượng. ↩
-
(**) Tùy theo yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để đề nghị cơ quan/tổ chức/cá nhân có liên quan cần thiết tham gia thực hiện quyết định kiểm tra; trong trường hợp không cần thiết đề nghị hoặc cơ quan/tổ chức/cá nhân được đề nghị không tham gia, không có mặt thì vẫn tiến hành kiểm tra theo theo Quyết định kiểm tra đã ban hành. ↩
-
(*) Số thành viên của Đoàn kiểm tra theo yêu cầu thực tế, không cố định số lượng. ↩
-
(**) Tùy theo yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để đề nghị cơ quan/tổ chức/cá nhân có liên quan cần thiết tham gia thực hiện quyết định kiểm tra; trong trường hợp không cần thiết đề nghị hoặc cơ quan/tổ chức/cá nhân được đề nghị không tham gia, không có mặt thì vẫn tiến hành kiểm tra theo theo Quyết định kiểm tra đã ban hành. ↩
-
(*) Ghi theo thực tế thành phần Đoàn kiểm tra. ↩
-
(*) Ghi theo thực tế thành phần Đoàn kiểm tra. ↩
-
(*) Ghi theo thực tế thành phần Đoàn kiểm tra. ↩
-
(*) Ghi theo thực tế thành phần Đoàn kiểm tra. ↩