|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12/2023/TT-BCA |
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
THÔNG TƯ
Quy định về quy tắc ứng xử của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 thảng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cấu to chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công tác đảng và công tác chỉnh trị;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về quy tắc ứng xử của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định quy tắc ứng xử của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên các học viện, trường Công an nhân dân, công nhân Công an, lao động hợp đồng (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân) trong các mối quan hệ và trên Internet, mạng xã hội.
2. Thông tư này không điều chỉnh việc sử dụng Internet, mạng xã hội phục vụ yêu cầu nghiệp vụ công tác Công an.
Điều 2. Nguyên tắc ứng xử
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều lệnh Công an nhân dân.
2. Tôn trọng, bảo vệ quyền, lợi ích của nhà nước; quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Phù hợp với đạo đức, văn hóa, thuần phong, mỹ tục của dân tộc và truyền thống Công an nhân dân.
Điều 3. Quy tắc ứng xử chung
1. Nói và làm theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; 6 điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân, 5 lời thề danh dự, 10 điều kỷ luật và điều lệnh Công an nhân dân.
2. Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong công tác; thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật nghiệp vụ, quy chế làm việc, quy trình công tác.
3. Không lợi dụng danh nghĩa cơ quan, đơn vị hoặc chức trách, nhiệm vụ được giao để vụ lợi, nhằm mục đích cá nhân, bao che, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
4. Không trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng, lợi ích khác của cơ quan, tố chức và cá nhân có liên quan đến công việc mà mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi mình quản lý.
5. Không sử dụng trái phép các thông tin, tài liệu của đơn vị; che giấu, bưng bít, làm sai lệch nội dung phản ánh của cơ quan, tổ chức và cá nhân về những việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ do minh được giao thực hiện.
6. Không từ chối tiếp nhận, giải quyết hoặc cố tình trì hoãn, kéo dài thời gian giải quyết các yêu cầu hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân theo chức trách, nhiệm vụ.
7. Không trốn tránh, đùn đẩy trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao; không có hành vi làm ảnh hưởng tiêu cực đến quyền, lợi ích hợp pháp, danh dự, nhân phẩm của công dân và hoạt động của đơn vị mình hoặc cơ quan, tổ chức khác.
8. Chấp hành nội quy, quy tắc nơi công cộng; ứng xử văn minh, thân thiện, phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong, mỹ tục, bản sắc văn hóa dân tộc.
Chương II
ỨNG XỬ TRONG CÁC MỐI QUAN HỆ VÀ ỨNG XỬ TRÊN
INTERNET, MẠNG XÃ HỘI
Điều 4. Ứng xử với đồng chí, đồng đội
1. Đoàn kết, thân ái giúp đỡ, hợp tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; cầu thị, học hỏi, tiếp thu ý kiến đúng đắn của đồng chí, đồng đội; có thái độ tích cực đối với sự phát triển, tiến bộ của đồng chí, đồng đội.
2. Tôn trọng tính cách, đời sống riêng tư; bảo vệ uy tín, danh dự của đồng chí, đồng đội.
3. Nhận xét khách quan, chân thành, thẳng thắn, mang tính xây dựng; không có lời nói, hành động gây mất đoàn kết nội bộ, vu khống, nói không đúng sự thật, hạ uy tín, trả thù cá nhân.
Điều 5. Ứng xử của cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy với cấp dưới
1. Gương mẫu trong công tác, học tập, tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, phong cách và chuẩn mực đạo đức Công an nhân dân.
2. Dân chủ, khách quan, công tâm trong nhận xét, đánh giá cán bộ.
3. Tôn trọng, gần gũi, giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm, lắng nghe, xem xét giải quyết tâm tư, nguyện vọng và những đề nghị chính đáng của cấp dưới. Bảo vệ danh dự của cấp dưới khi bị phản ánh, khiếu nại, tố cáo không đúng sự thật.
4. Không có thái độ, hành vi cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, quát nạt, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, hạ uy tín cấp dưới; không bao che vi phạm của cấp dưới.
5. Tin tưởng, khuyến khích, tạo điều kiện để cán bộ phát huy năng lực, sở trường, học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác được giao và tiêu chuẩn chung của nền công vụ.
Điều 6. Ứng xử với cấp trên
1. Phục tùng sự chỉ đạo, chỉ thị, mệnh lệnh và nhiệm vụ cấp trên giao; tôn trọng, tin tưởng cấp trên.
2. Báo cáo trung thực, kịp thời, đầy đủ với cấp trên về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Chủ động đề xuất, kiến nghị, đóng góp ý kiến với cấp trên về biện pháp công tác, quản lý, điều hành đơn vị; lắng nghe, tiếp thu ý kiến của cấp trên.
Điều 7. Ứng xử với Nhân dân
1. Kính trọng, lễ phép, gắn bó mật thiết với Nhân dân; giải quyết công việc, yêu cầu chính đáng của Nhân dân tận tình, trách nhiệm.
2. Giao tiếp, giải quyết công việc với Nhân dân bằng thái độ niềm nở, tận tình, trách nhiệm; xưng hô đúng mực, thái độ lịch sự, hòa nhã, khiêm tốn, cầu thị, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp đúng đắn; ưu tiên giải quyết công việc với người già, yếu, người khuyết tật, đau ốm, phụ nữ mang thai.
3. Không có hành vi, lời nói hạch sách, nhũng nhiễu, tỏ thái độ thờ ơ, vô cảm trước yêu cầu hợp pháp của người dân; không gây căng thẳng, bức xúc, dọa nạt người dân; không hẹn gặp người dân giải quyết công việc bên ngoài cơ quan và ngoài giờ làm việc trừ trường hợp phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ công tác.
4. Thường xuyên tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tự nguyện, tích cực tham gia phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”.
5. Bảo đảm tính minh bạch trong thực hiện nhiệm vụ liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân gắn liền với việc cải cách thủ tục hành chính.
Điều 8. Ứng xử trong gia đình
1. Gương mẫu, vận động, giáo dục người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương nơi cư trú.
2. Nêu gương trong sinh hoạt, thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; xây dựng lối sống lành mạnh, bình đẳng, hòa thuận, tiến bộ, hạnh phúc.
3. Không để người thân trong gia đình tham dự vào công việc của cơ quan, đơn vị hoặc lợi dụng ảnh hưởng vị trí, chức vụ công tác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 9. Ứng xử nơi cư trú
1. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; thường xuyên giữ mối liên hệ với cấp ủy, chính quyền và Nhân dân nơi cư trú theo quy định; tôn trọng quy ước cộng đồng; gần gũi, đoàn kết, giúp đỡ mọi người xung quanh.
2. Tích cực phối hợp với địa phương nơi cư trú thực hiện các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật.
3. Không lợi dụng vị trí, chức vụ công tác để can thiệp trái quy định vào hoạt động của địa phương nơi cư trú.
Điều 10. Ứng xử với tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Tôn trọng phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa của người nước ngoài trên cơ sở phù hợp với chính sách đối ngoại, hợp tác quốc tế và pháp luật Việt Nam.
2. Không có hành vi, lời nói làm tổn hại đến lợi ích, hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; truyền thống, danh dự, uy tín của Công an nhân dân Việt Nam.
Điều 11. Ứng xử trên Internet, mạng xã hội
1. Đăng ký tài khoản trên Internet, mạng xã hội
a) Không mạo danh cá nhân, tổ chức khác; không sử dụng tên, hình ảnh, phiên hiệu của các đơn vị trong Công an nhân dân làm tài khoản cá nhân, tên đăng nhập, mật khẩu; không cung cấp hoặc công khai thông tin cá nhân có liên quan đến đơn vị, lực lượng khi đăng ký tài khoản Internet, mạng xã hội; không sử dụng từ ngữ, hình ảnh phản cảm, thiếu văn hóa làm tên tài khoản, ảnh đại diện tài khoản Internet, mạng xã hội;
b) Khi phát hiện tài khoản cá nhân bị mất quyền kiểm soát, bị giả mạo, bị lợi dụng để thực hiện hành vi làm ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cán bộ, chiến sĩ phải kịp thời thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ và báo cáo cho lãnh đạo đơn vị, cơ quan chức năng;
c) Không cho, cho mượn, cho thuê, bán, thế chấp tài khoản cá nhân của mình; không mượn, thuê, mua, nhận thế chấp tài khoản của cá nhân, tổ chức khác để thực hiện hành vi trái quy định pháp luật.
2. Sử dụng tài khoản Internet, mạng xã hội
a) Không đăng tải, lưu trữ, bình luận, phát tán, chia sẻ các thông tin, tài liệu, hình ảnh có nội dung sai sự thật, chưa được kiểm chứng, trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành Công an;
b) Bảo đảm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; không sử dụng ngôn ngữ phản cảm, gây thù hận, kích động bạo lực, phân biệt chủng tộc, vùng miền, giới tính, tôn giáo; không cổ xúy, tiếp tay cho các trào lưu lệch lạc, thiếu văn hóa. Nhận xét đúng mực, có văn hóa, trách nhiệm, tính xây dựng về những vấn đề được dư luận xã hội quan tâm;
c) Chủ động sử dụng trang thông tin điện tử cá nhân để tuyên truyền, lan tỏa thông tin tích cực, có nguồn gốc chính thống; đấu tranh phản bác thông tin xấu độc, quan điểm sai trái, thù địch;
d) Khi phát hiện những ý kiến, thông tin trái chiều hoặc hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, địa bàn, lĩnh vực quản lý phải báo cáo lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp để kịp thời có hướng xử lý, giải quyết.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023; thay thế Thông tư số 27/2017/TT-BCA ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy tắc ứng xử của Công an nhân dân.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Cục Công tác đảng và công tác chính trị có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư và báo cáo Bộ trưởng theo quy đinh.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị) để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG Đại tướng Tô Lâm |