|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỈNH ĐỒNG THÁP |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
────────── |
─────────────────────────── |
|
Số: 93/2026/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế điều động đối với nhà giáo
trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 300/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế điều động đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế điều động đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY CHẾ
ĐIỀU ĐỘNG ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số:93/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định điều động đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 11 Nghị định 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy chế này áp dụng đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là nhà giáo) trong các cơ sở giáo dục công lập.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc
1. Nhà giáo được điều động phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm sẽ đảm nhận.
2. Công tác điều động nhà giáo phải được thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định của pháp luật.
3. Phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục về điều động nhà giáo và các quy định khác của pháp luật về viên chức.
4. Cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục điều động đến phải có nhu cầu theo định mức quy định của Trung ương nhưng không vượt quá số lượng người làm việc (biên chế) theo Đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao hằng năm.
5. Bảo đảm sự ổn định, kế thừa và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý giáo dục của cơ sở giáo dục công lập và cơ quan quản lý giáo dục.
Chương II
ĐIỀU ĐỘNG NHÀ GIÁO
Điều 4. Thẩm quyền điều động nhà giáo
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục đến cơ quan quản lý giáo dục cấp xã (Phòng Văn hóa - Xã hội) thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau; từ cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đến cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh (Sở Giáo dục và Đào tạo).
Điều 5. Đối tượng điều động
1. Nhà giáo thuộc danh sách biên chế dôi dư khi thực hiện sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc do biến động về quy mô lớp học, môn học.
2. Nhà giáo có nguyện vọng được điều động đến công tác tại vùng biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Nhà giáo đã hoàn thành thời gian được điều động đến công tác tại vùng biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền.
4. Nhà giáo được quy hoạch hoặc bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được điều động nhằm bố trí, sắp xếp đội ngũ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hoặc nhằm bảo đảm không giữ chức vụ quá thời hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
5. Nhà giáo có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, giáo dục hoặc quản lý, có khả năng hỗ trợ nâng cao chất lượng cho cơ sở giáo dục hoặc hỗ trợ chuyên môn cho cơ quan quản lý giáo dục.
6. Nhà giáo không thuộc đối tượng tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được cơ quan có thẩm quyền điều động có thời hạn để hỗ trợ các cơ sở giáo dục đang thiếu nhà giáo hoặc đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.
Điều 6. Các trường hợp không thực hiện điều động
1. Nhà giáo nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nhà giáo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; nhà giáo có vợ hoặc chồng đang được điều động, biệt phái hoặc cử làm nhiệm vụ ở vùng biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Việc điều động nhà giáo vẫn thực hiện đối với đối tượng quy định tại điểm này nếu nhà giáo có nguyện vọng được điều động.
2. Nhà giáo thuộc trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều động
Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều động nhà giáo được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 93/2026/NĐ-CP:
1. Đối với điều động thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này
a) Trình tự thực hiện
- Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo.
- Cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo quy định gửi Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định điều động nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động nhà giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
c) Thành phần:
- Văn bản thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Văn bản đề xuất nhu cầu điều động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục.
- Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức.
- Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Trường hợp hồ sơ nhà giáo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2. Đối với điều động thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này
a) Trình tự thực hiện
- Ủy ban nhân dân xã, phường thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo.
- Cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo quy định gửi Ủy ban nhân dân xã, phường.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định điều động nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động nhà giáo, Ủy ban nhân dân xã, phường trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này.
Điều 8. Thời hạn, thời điểm điều động
1. Thời hạn điều động
a) Nhà giáo thuộc đối tượng áp dụng tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 5 Quy chế này được xem xét điều động không thời hạn.
b) Nhà giáo thuộc đối tượng áp dụng tại khoản 6 Điều 5 Quy chế này được xem xét điều động có thời hạn tối đa 36 tháng theo yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn thực tế.
2. Thời điểm điều động
a) Thực hiện khi phát sinh có đối tượng tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 5 Quy chế này.
b) Thực hiện khi có yêu cầu cần hỗ trợ các cơ sở giáo dục đang thiếu nhà giáo hoặc đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục (áp dụng cho các đối tượng tại khoản 5, 6 Điều 5 Quy chế này).
Điều 9. Chế độ, chính sách đối với nhà giáo khi thực hiện điều động
1. Nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được điều động đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đảm nhiệm thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ theo quy định của pháp luật.
2. Nhà giáo được điều động thực hiện ký kết hợp đồng làm việc với cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp được điều động đến cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo được bố trí vào vị trí việc làm theo quy định.
3. Chế độ, chính sách đối với nhà giáo khi thực hiện điều động được tính theo chế độ, chính sách của nơi nhà giáo được điều động đến. Trường hợp chế độ, chính sách nhà giáo đang được hưởng cao hơn thì được bảo lưu theo quy định của pháp luật.
4. Ngoài các quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, nhà giáo được hưởng các chế độ, chính sách đối với điều động viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức và các chế độ, chính sách đặc thù của địa phương, cơ sở giáo dục (nếu có).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Xử lý vi phạm
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức; cá nhân có hành vi vi phạm quy định về điều động nhà giáo, thì tùy vào tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Quy chế bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả và đúng quy định.
b) Tổ chức thực hiện điều động nhà giáo cơ sở giáo dục theo thẩm quyền.
c) Bố trí, sử dụng nhà giáo điều động thuộc phạm vi quản lý.
d) Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp việc điều động nhà giáo cơ sở giáo dục trên toàn tỉnh.
đ) Kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có).
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện Quy chế bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả và đúng quy định.
b) Tổ chức thực hiện điều động nhà giáo cơ sở giáo dục theo thẩm quyền.
c) Tổng hợp, đề xuất điều động nhà giáo cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
đ) Bố trí, sử dụng nhà giáo điều động thuộc phạm vi quản lý.
3. Người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập
a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc cung cấp thông tin nhà giáo điều động thuộc phạm vi quản lý.
b) Thực hiện quyết định điều động nhà giáo của cấp có thẩm quyền.
c) Bố trí, sử dụng nhà giáo điều động đến theo quy định.
Điều 12. Quy định khác
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quyết định bàn hành Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý hiện hành./.