Điều 23. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh
1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
2. Cơ quan thu phí: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp huyện.
3. Mức thu
TT
Nội dung
Đơn vị tính
Mức thu
Cấp tỉnh
Cấp huyện
1
Cấp mới giấy chứng nhận
Đồng/lần
200.000
100.000
2
Cấp chứng nhận đăng ký thay đổi, cấp lại nội dung đăng ký
Đồng/lần thay đổi, cấp lại
20.000
20.000
TT
Nội dung
Đơn vị tính
Mức thu
Cấp tỉnh
Cấp huyện
3
Cấp bản sao giấy chứng nhận, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký hoặc bản trích lục nội dung đăng ký
Đồng/bản
5.000
5.000
4. Đối tượng được miễn: Cấp chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký do sắp xếp đơn vị hành chính.
5. Quản lý và sử dụng phí: Nộp ngân sách nhà nước 100% tổng số tiền thu được theo mục lục ngân sách và phân cấp ngân sách hiện hành.