|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 24/2026/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 74/TTr-SKHCN ngày 14 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:
1. Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giải quyết các vấn đề về khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ khoa học và công nghệ) được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại khoản 7 Điều 10, khoản 11 Điều 11, khoản 8 Điều 12, khoản 6 Điều 15, khoản 8 Điều 16, khoản 5 Điều 17, khoản 7 Điều 18 và khoản 4 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
3. Các thuật ngữ sử dụng trong Quyết định này được hiểu thống nhất theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; Nghị định số 268/2025/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền quản lý chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý nhiệm vụ.
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Cơ quan quản lý nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước là Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý.
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thực hiện các nội dung quy định tại Mục 1, Mục 2, Mục 3 và Mục 4 Chương II Quyết định này trừ thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 13 Quyết định này và phê duyệt điều chỉnh tên tổ chức chủ trì, mục tiêu, nội dung, kết quả cuối cùng, thời gian thực hiện nhiệm vụ, tổng kinh phí được phê duyệt.
2. Đối với nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện các nội dung sau:
a) Xây dựng kế hoạch và lập dự toán thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 7 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
b) Thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 10 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
c) Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
d) Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 13 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
đ) Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 15 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
e) Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 16 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
g) Sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 17 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
h) Quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
i) Xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng được quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Chương II
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 4. Điều kiện đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề nghị xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Điều kiện đối với tổ chức, doanh nghiệp
Tổ chức, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là tổ chức) đề nghị xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức không được xem xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP hoặc tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức đến thời hạn phải đánh giá cuối kỳ hoặc đánh giá nghiệm thu mà chưa nộp hồ sơ đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do tổ chức đó chủ trì theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
3. Điều kiện đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
a) Có trình độ, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Có khả năng và bảo đảm đủ thời gian để tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Cá nhân có sai phạm dẫn đến đình chỉ nhiệm vụ khoa học và công nghệ các nhiệm vụ khác do mình là chủ nhiệm mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính; đang bị kỷ luật, bị khởi tố thì không đủ điều kiện tham gia đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Mục 1
XÂY DỰNG, THÔNG BÁO KẾ HOẠCH TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG
NHIỆM VỤ, CỤM NHIỆM VỤ, CHUỖI NHIỆM VỤ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 5. Căn cứ xây dựng, thông báo Kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Định kỳ hoặc đột xuất, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo Kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ hoặc các phương tiện thông tin đại chúng phù hợp dựa trên một hoặc một số căn cứ sau đây:
1. Đặt hàng của Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
2. Định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh để cụ thể hóa chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Cam kết tại các văn bản hợp tác quốc tế song phương, đa phương có liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ.
4. Khả năng cân đối, bố trí ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác trong kế hoạch.
5. Các vấn đề phát sinh từ thực tiễn quản lý, bao gồm yêu cầu cấp bách, đột xuất của Nhà nước, yêu cầu xử lý tình huống khẩn cấp về kinh tế - xã hội, môi trường, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố hoặc sự kiện bất khả kháng, thiên tai hoặc các vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 6. Đặt hàng nhiệm vụ cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy; đơn vị trực thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh; tổ chức chính trị - xã hội tỉnh đặt hàng nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý hoặc gửi phiếu đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đến cơ quan quản lý nhiệm vụ phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Phiếu đặt hàng nhiệm vụ theo mẫu I.01- ĐHNV tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Nội dung đặt hàng nhiệm vụ theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Cơ quan quản lý nhiệm vụ tổng hợp các đặt hàng nhiệm vụ do các tổ chức đề xuất theo từng nhóm lĩnh vực nghiên cứu theo Mẫu I.02-THNVĐH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này để tổ chức lấy ý kiến tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 7. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập các tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng) theo nhóm lĩnh vực nghiên cứu.
a) Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng có 05 đến 07 thành viên bao gồm Tổ trưởng là đại diện Lãnh đạo cơ quan quản lý nhiệm vụ và các thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước theo lĩnh vực, các nhà khoa học có năng lực và chuyên môn phù hợp. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng có thư ký hành chính để giúp việc;
b) Đối với các đặt hàng phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, cơ quan quản lý nhiệm vụ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng khác với quy định tại điểm a khoản này.
2. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng có nhiệm vụ rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhiệm vụ theo nhóm lĩnh vực nghiên cứu.
3. Nguyên tắc làm việc của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng
a) Phiên họp của Tổ chuyên gia vấn đặt hàng phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Tổ trưởng chủ trì phiên họp;
b) Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm liêm chính khoa học. Các thành viên thảo luận công khai về nội dung tư vấn đặt hàng;
c) Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng thảo luận, kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia họp nhất trí.
4. Phương thức làm việc của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng
a) Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng họp trực tiếp hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;
b) Thành viên của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị ý kiến nhận xét đặt hàng theo Mẫu II.01-PNXĐH tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Tài liệu phục vụ phiên họp gồm:
a) Quyết định thành lập Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng;
b) Bảng tổng hợp danh mục đề xuất nhiệm vụ theo lĩnh vực và Phiếu đề xuất nhiệm vụ;
c) Phiếu nhận xét theo Mẫu II.01-PNXĐH tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
d) Tài liệu khác (nếu có).
Thư ký hành chính có trách nhiệm gửi các tài liệu cho thành viên Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc.
6. Chương trình làm việc của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng, giới thiệu đại biểu tham dự;
b) Tổ trưởng Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng chủ trì phiên họp, thống nhất nguyên tắc và chương trình làm việc, bầu thư ký khoa học và ban kiểm phiếu;
Thư ký có trách nhiệm lập biên bản phiên họp theo Mẫu II.05- BB.TVĐHNV tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Các thành viên Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng phân tích, thảo luận và đánh giá về các nội dung chính sau: tính cấp thiết; mục tiêu; dự kiến kết quả và hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ; dự kiến kinh phí thực hiện; đề xuất tổ chức được xét giao trực tiếp (nếu có); việc tiếp nhận, phương án tổ chức quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan đặt hàng; việc Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả trong trường hợp cơ quan nhà nước có yêu cầu tiếp nhận kết quả;
d) Các thành viên Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá đặt hàng theo Mẫu II.02- PĐGĐH tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
Đặt hàng được “Đề nghị thực hiện” khi tất cả các nội dung trong phiếu đánh giá được đánh giá “Đạt yêu cầu” và “Đề nghị không thực hiện” khi một trong các nội dung trong phiếu đánh giá được đánh giá “Không đạt yêu cầu”;
đ) Ban kiểm phiếu tổng hợp phiếu đánh giá của các thành viên theo Mẫu III.03-BKPĐG tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
e) Đối với đặt hàng được “Đề nghị thực hiện”, Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng thảo luận và thống nhất kiến nghị lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhiệm vụ;
Thư ký khoa học tổng hợp kiến nghị lựa chọn đặt hàng theo Mẫu II.04- THKN.ĐH tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
g) Đối với đặt hàng được “Đề nghị không thực hiện”, Tổ chuyên gia tư vấn thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không đề nghị thực hiện và ghi trong biên bản họp;
h) Trường hợp thành viên Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng tham gia cuộc họp bằng hình thức trực tuyến có trách nhiệm gửi phiếu nhận xét và phiếu đánh giá bản điện tử tới thư ký hành chính trong cuộc họp để tổng hợp và bản giấy sau phiên họp 01 ngày.
Điều 8. Phê duyệt và thông báo Kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ
a) Căn cứ kết quả làm việc của Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng, cơ quan quản lý nhiệm vụ ban hành kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
b) Cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo Kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nêu rõ dự kiến mức trần kinh phí, thời gian, địa chỉ, phương thức thực hiện, phương thức tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ trong các trường hợp cơ quan Nhà nước có yêu cầu tiếp nhận kết quả trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ hoặc các phương tiện thông tin đại chúng phù hợp trong thời gian 30 ngày để các tổ chức, cá nhân chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.
2. Kế hoạch tài trợ nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ
a) Cơ quan quản lý nhiệm vụ ban hành kế hoạch tài trợ nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
b) Cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Mục 2
XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 9. Hồ sơ và nộp hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Thành phần hồ sơ và biểu mẫu hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 11 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
2. Nộp hồ sơ
Tổ chức đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan quản lý nhiệm vụ tiếp nhận, rà soát tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhiệm vụ tiến hành xem xét tài trợ, đặt hàng;
b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo cho tổ chức đề xuất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ theo Thông báo.
Điều 10. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Việc xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thông qua Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng (sau đây gọi tắt là Hội đồng).
2. Thành lập Hội đồng
a) Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập các Hội đồng có 07 thành viên bao gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, 02 thành viên là ủy viên phản biện và các ủy viên khác có trình độ hoặc kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn. Thành viên đã tham gia Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng được ưu tiên mời tham gia Hội đồng. Hội đồng có thư ký hành chính để giúp việc.
Thành viên Hội đồng đáp ứng yêu cầu tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
b) Đối với các đặt hàng phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, cơ quan quản lý nhiệm vụ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định tại điểm a khoản này.
3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
a) Phiên họp của Hội đồng phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt chủ trì phiên họp, các ủy viên phản biện và ủy viên;
b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm liêm chính khoa học. Các thành viên thảo luận công khai về nội dung xét tài trợ, đặt hàng;
c) Hội đồng đặt hàng thảo luận, kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia họp nhất trí.
4. Phương thức làm việc của Hội đồng
a) Hội đồng họp trực tiếp hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;
b) Nhiệm vụ và trách nhiệm của thành viên của Hội đồng được quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị ý kiến nhận xét hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng theo Mẫu III.01- NXHS tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Tài liệu phục vụ phiên họp gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng;
b) Kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Bản sao hồ sơ gốc hoặc bản điện tử của hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng;
d) Phiếu nhận xét hồ sơ theo Mẫu III.01-NXHS tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;
đ) Tài liệu khác (nếu có).
Thư ký hành chính có trách nhiệm gửi các tài liệu cho thành viên Hội đồng trước phiên họp ít nhất 05 ngày làm việc.
6. Chương trình làm việc của Hội đồng
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu đại biểu tham dự;
b) Đại diện cơ quan quản lý nhiệm vụ có ý kiến về sự cần thiết và những yêu cầu về đặt hàng nhiệm vụ;
c) Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt điều hành phiên họp, thống nhất nguyên tắc và chương trình làm việc, bầu thư ký khoa học và ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên thuộc Hội đồng, trong đó có 01 trưởng ban.
Thư ký khoa học có trách nhiệm lập biên bản phiên họp theo Mẫu III.05- BBHĐ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;
d) Chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức đăng ký chủ trì trình bày tóm tắt trước Hội đồng về hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng;
đ) Các ủy viên phản biện trình bày nhận xét của mình; thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có). Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá từng hồ sơ và so sánh các hồ sơ đăng ký của cùng một nhiệm vụ (trường hợp có nhiều hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng);
e) Các thành viên Hội đồng đánh giá, chấm điểm từng hồ sơ theo các nhóm tiêu chí và thang điểm tại mẫu phiếu đánh giá theo Mẫu III.02-ĐGHS tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;
g) Ban kiểm phiếu tổng hợp phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Mẫu III.03-BBKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này; lập bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu đánh giá các hồ sơ theo tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp theo Mẫu III.04-KQKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này và công bố kết quả kiểm phiếu tại phiên họp;
h) Hội đồng đề nghị tài trợ cho nhiệm vụ khi đáp ứng điều kiện sau: Có hồ sơ được Hội đồng đánh giá đạt tổng số điểm trung bình cao nhất trong số các hồ sơ tham gia xét tài trợ, đặt hàng và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Đối với các hồ sơ có điểm trung bình bằng nhau thì lấy theo thứ tự ưu tiên như sau:
Ưu tiên hồ sơ có số kinh phí đề xuất từ ngân sách nhà nước thấp hơn;
Ưu tiên chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc tổ chức chủ trì đã có nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được đánh giá xếp loại xuất sắc trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Đối với các hồ sơ có điểm ưu tiên trên như nhau thì ưu tiên hồ sơ có điểm trung bình về nội dung và phương pháp thực hiện của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cao hơn.
i) Thư ký khoa học lập Biên bản họp Hội đồng theo Mẫu III.05-BBHĐ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;
k) Hội đồng thông qua biên bản làm việc;
l) Trường hợp thành viên Hội đồng tham gia cuộc họp bằng hình thức trực tuyến có trách nhiệm gửi phiếu nhận xét và phiếu đánh giá bản điện tử tới thư ký hành chính trong cuộc họp để tổng hợp và bản giấy sau phiên họp 01 ngày.
7. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có kết quả họp Hội đồng, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo kết quả xét tài trợ, đặt hàng cho tổ chức đề xuất.
8. Tổ chức chủ trì xem xét, tiếp thu và giải trình ý kiến đóng góp của Hội đồng theo Biểu mẫu BM-13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN, bổ sung dự toán kinh phí chi tiết thực hiện nhiệm vụ không quá 05 trang theo mẫu và hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ gửi về cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong vòng 15 ngày kể từ thời điểm nhận được thông báo.
Điều 11. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập các tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Tổ thẩm định).
Tổ thẩm định có 05 đến 07 thành viên bao gồm Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo cơ quan quản lý nhiệm vụ, đại diện cơ quan, đơn vị quản lý về tài chính của tỉnh, kế toán cơ quan quản lý nhiệm vụ và ít nhất 01 thành viên là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng. Tổ thẩm định có thư ký hành chính để giúp việc.
2. Tài liệu họp Tổ thẩm định gồm:
a) Biên bản họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;
b) Thuyết minh nhiệm vụ hoàn thiện theo ý kiến đóng góp của hội đồng xét tài trợ, đặt hàng; Dự toán kinh phí chi tiết (không quá 05 trang);
c) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;
d) Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm, dịch vụ cần thuê để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ còn hiệu lực (nếu có), thời gian báo giá không quá 90 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ thẩm định kinh phí;
e) Các tài liệu khác (nếu có).
Thư ký hành chính có trách nhiệm gửi các tài liệu cho thành viên Tổ thẩm định trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc.
3. Tổ thẩm định có nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Phương thức làm việc của Tổ thẩm định
a) Tổ thẩm định họp trực tiếp hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;
b) Thành viên của Tổ thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu và thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu III.06-PTĐKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Điều kiện tổ chức phiên họp Tổ thẩm định: Phải có ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó phải có Tổ trưởng, chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng và đại diện cơ quan, đơn vị quản lý về tài chính của tỉnh.
6. Chương trình làm việc của Tổ thẩm định
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Tổ thẩm định, giới thiệu đại biểu tham dự;
b) Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp, thống nhất nguyên tắc và chương trình làm việc, bầu thư ký của Tổ thẩm định. Thư ký có trách nhiệm lập biên bản phiên họp;
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc đại diện tổ chức chủ trì báo cáo về nội dung và kinh phí nhiệm vụ; trả lời các câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Tổ thẩm định;
d) Thành viên Tổ thẩm định cho ý kiến thẩm định theo Mẫu III.06-PTĐKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này; thảo luận về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định;
đ) Trước khi Tổ thẩm định có ý kiến kết luận, đại diện tổ chức chủ trì nhiệm vụ được mời tiếp tục tham dự cuộc họp của Tổ thẩm định để nghe thông báo về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định. Đại diện Tổ chức chủ trì có quyền nêu ý kiến giải trình, làm rõ trước khi Tổ thẩm định kết luận chính thức;
e) Thư ký của Tổ thẩm định hoàn thiện biên bản thẩm định theo Mẫu III.07- BBTĐKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này và công bố tại cuộc họp;
g) Trường hợp thành viên Tổ thẩm định tham gia cuộc họp bằng hình thức trực tuyến có trách nhiệm gửi phiếu thẩm định bản điện tử tới thư ký hành chính trong cuộc họp để tổng hợp và bản giấy sau phiên họp 01 ngày.
7. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo kết quả họp Tổ thẩm định theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
8. Tổ chức chủ trì hoàn thiện sau thẩm định kinh phí gửi về cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong vòng 07 ngày kể từ thời điểm nhận được thông báo các tài liệu sau:
a) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Tổ thẩm định kinh phí theo Biểu mẫu BM-14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
b) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã hoàn thiện theo Biểu mẫu BM-15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
Điều 12. Phê duyệt kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Căn cứ Biên bản họp Hội đồng, Biên bản của Tổ thẩm định và Thuyết minh đã hoàn thiện theo ý kiến Hội đồng, cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt tổ chức chủ trì, nội dung, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP theo Biểu mẫu BM-17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN. Thời gian phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ công khai kết quả phê duyệt theo quy định tại khoản 3, Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét việc điều chỉnh tên tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 4, Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 13. Hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm thông báo tới tổ chức chủ trì quyết định hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 14. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ
1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ ký hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP theo Biểu mẫu BM-18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
2. Kể từ thời điểm hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ có hiệu lực, tổ chức chủ trì chủ động phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Biểu mẫu BM-16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN, gửi về cơ quan quản lý nhiệm vụ và chịu trách nhiệm thực hiện theo các quy định hiện hành.
Mục 3
ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 15. Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí
1. Thời điểm đánh giá
Việc đánh giá được thực hiện theo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm hoặc theo các mốc tiến độ, kết quả đầu ra quy định trong hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trong một số trường hợp theo yêu cầu quản lý và biện pháp quản trị rủi ro, cơ quan quản lý nhiệm vụ tiến hành đánh giá đột xuất đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Kết quả đánh giá là căn cứ để cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét:
a) Cấp tiếp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Phương thức đánh giá
a) Việc đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo phương thức trực tiếp, phương thức trực tuyến hoặc kết hợp hai phương thức trên;
b) Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập đoàn đánh giá gồm đại diện lãnh đạo cơ quan quản lý nhiệm vụ, đại diện lãnh đạo, chuyên viên phòng chuyên môn được giao quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan và các thành phần khác để tiến hành đánh giá.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhiệm vụ có thể thuê tổ chức tư vấn độc lập hoặc chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Nội dung đánh giá theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Tổ chức chủ trì chuẩn bị báo cáo tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Biểu mẫu BM-19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và các tài liệu khác có liên quan gửi cơ quan quản lý nhiệm vụ để phục vụ đánh giá trong kỳ. Kết quả đánh giá trong kỳ được lập thành biên bản theo Biểu mẫu BM-20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN có xác nhận của đại diện cơ quan quản lý nhiệm vụ và đại diện tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ làm cơ sở pháp lý cho các bước xử lý tiếp theo.
Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sản phẩm có thể thương mại hóa, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
5. Căn cứ biên bản đánh giá trong kỳ, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét cấp tiếp kinh phí cho tổ chức chủ trì trên cơ sở theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 16. Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với các nội dung quy định tại điểm a khoản 6 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Trình tự thực hiện điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ: tổ chức chủ trì gửi văn bản đề xuất điều chỉnh theo Biểu mẫu BM-21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN kèm theo hồ sơ liên quan đến cơ quan quản lý nhiệm vụ. Trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi văn bản đề nghị bổ sung tài liệu minh chứng có liên quan đến các nội dung điều chỉnh.
Cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét hồ sơ, trường hợp cần thiết có thể tham vấn chuyên gia, tổ chức hội đồng tư vấn hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các bên liên quan.
3. Thành phần hồ sơ điều chỉnh Hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm:
Văn bản đề xuất điều chỉnh theo Biểu mẫu BM-21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và hồ sơ liên quan đối với từng trường hợp cụ thể sau:
a) Điều chỉnh Hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với các nội dung điều chỉnh: mục tiêu, nội dung, kết quả cuối cùng/dự kiến sản phẩm đầu ra, thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
Biên bản đánh giá trong kỳ theo Biểu mẫu BM-20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
Báo cáo tiến độ và tình hình sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
Bản thuyết minh mục tiêu, nội dung, kết quả cuối cùng/dự kiến sản phẩm đầu ra, thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị điều chỉnh;
Các tài liệu, minh chứng liên quan.
b) Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với các nội dung: Thay đổi tên hoặc tư cách pháp nhân của tổ chức chủ trì do sáp nhập, chia tách, đổi tên theo quyết định cơ quan có thẩm quyền:
Biên bản đánh giá trong kỳ theo Biểu mẫu BM-20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
Báo cáo tiến độ và tình hình sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
Văn bản thay đổi tên hoặc tư cách pháp nhân của tổ chức chủ trì do sáp nhập, chia tách, đổi tên;
Các tài liệu, minh chứng liên quan.
c) Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với nội dung: Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Biên bản đánh giá trong kỳ theo Biểu mẫu BM-20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
Báo cáo tiến độ và tình hình sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Biểu mẫu BM-19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
Bản thuyết minh đề nghị quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ điều chỉnh;
Các tài liệu, minh chứng liên quan.
4. Việc điều chỉnh được thực hiện tối đa 15 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhiệm vụ nhận được văn bản đề xuất điều chỉnh và được thể hiện bằng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc bằng quyết định phê duyệt nội dung điều chỉnh theo Biểu mẫu BM-22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN, làm cơ sở để tiếp tục triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nội dung điều chỉnh đã được chấp thuận.
5. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
6. Đối với những trường hợp điều chỉnh khác không quy định tại điểm a khoản 6 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, tổ chức chủ trì chủ động quyết định và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh.
Trường hợp điều chỉnh sản phẩm là kết quả cuối cùng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ áp dụng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 63 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Các nội dung điều chỉnh này, kèm theo báo cáo giải trình lý do điều chỉnh và sự phù hợp của sự điều chỉnh so với mục tiêu cuối cùng phải được tổng hợp, cập nhật trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc báo cáo bằng văn bản gửi đến cơ quan quản lý nhiệm vụ trong thời gian 07 ngày kể từ thời điểm thực hiện việc điều chỉnh.
Điều 17. Chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong quá trình triển khai
1. Chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Thành phần hồ sơ chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong quá trình triển khai:
Công văn đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Biểu mẫu BM-24 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và các hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
b) Trình tự, thủ tục chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong trường hợp tổ chức chủ trì đề nghị:
Tổ chức chủ trì lập hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại điểm a khoản này gửi đến cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì, cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi văn bản thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ đến tổ chức chủ trì. Sau khi nhận được văn bản thông báo tạm dừng của cơ quan quản lý nhiệm vụ, tổ chức chủ trì phải ngừng toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhiệm vụ.
Trong thời hạn 15 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức đánh giá kết quả thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Căn cứ báo cáo đánh giá theo Biểu mẫu BM-23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và tiến hành thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 22 của Quyết định này.
c) Trình tự, thủ tục chấm dứt thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp cơ quan quản lý nhiệm vụ chủ động chấm dứt:
Cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi văn bản đến tổ chức chủ trì, trong đó nêu rõ căn cứ, lý do, các tài liệu chứng minh việc cần chấm dứt nhiệm vụ.
Sau khi nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhiệm vụ, tổ chức chủ trì phải ngừng toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhiệm vụ và trong thời hạn 15 ngày, tổ chức chủ trì nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại điểm a khoản này.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức đánh giá kết quả thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Trường hợp tổ chức chủ trì không cung cấp hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện việc xem xét, đánh giá và kết luận trên cơ sở hồ sơ hiện có trong thời gian 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản. Việc tổ chức đánh giá kết quả thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Quyết định này.
Kết quả đánh giá nhiệm vụ là căn cứ để cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và tiến hành thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại Điều 22 của Quyết định này.
2. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì trong quá trình triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Mục 4
ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU RA CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 18. Hồ sơ đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Nội dung và tiêu chí đánh giá quy định tại khoản 1, Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Hồ sơ đánh giá
Tổ chức chủ trì chuẩn bị hồ sơ đánh giá gồm các tài liệu sau:
Công văn đề nghị đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu IV.01-CV.ĐNĐGCK tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu IV.02-BC.THKQ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
Các tài liệu khác theo quy định tại khoản 2, Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Nộp hồ sơ đánh giá
a) Hồ sơ đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra phải được nộp trong thời hạn thực hiện hợp đồng giao nhiệm vụ hoặc thời gian được gia hạn (nếu có);
b) Hình thức nộp: Thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Cơ quan quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đánh giá trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; xác nhận tình trạng hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này theo Mẫu IV.03-PKT.ĐNĐGCK tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này, tổ chức chủ trì phải bổ sung hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý nhiệm vụ.
Điều 19. Tổ chức đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ hoặc hết thời gian bổ sung hồ sơ (nếu có), cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện thủ tục đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn để đánh giá kết quả nhiệm vụ.
2. Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ) gồm 05-07 thành viên: Tổ trưởng và các thành viên, ưu tiên mời thành viên đã tham gia Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ có thư ký hành chính để giúp việc.
Tiêu chí đối với cá nhân tham gia thực hiện đánh giá nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Yêu cầu đánh giá của Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ
a) Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện thông qua phiếu đánh giá;
b) Nhiệm vụ và trách nhiệm của cá nhân tham gia thực hiện đánh giá theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
c) Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu đánh giá đúng quy định cho từng nội dung đánh giá;
d) Kết quả xếp loại chung của nhiệm vụ dựa trên kết quả đánh giá của từng thành viên Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ.
4. Nội dung đánh giá
a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và logic của báo cáo tổng hợp và tài liệu kèm theo;
b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ: Số lượng, chất lượng và mức độ hoàn thiện của các kết quả so với cam kết trong hợp đồng giao nhiệm vụ; khả năng ứng dụng, chuyển giao hoặc thương mại hóa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, đời sống hoặc phục vụ công tác quản lý nhà nước.
5. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp:
a) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật;
b) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả đã thực hiện của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề khoa học và công nghệ đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động khoa học và công nghệ;
c) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học, phù hợp.
6. Yêu cầu đối với sản phẩm:
Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết minh nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Đối với sản phẩm là: mẫu, vật liệu, thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ, giống cây trồng, giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ;
b) Đối với sản phẩm là: nguyên lý ứng dụng, phương pháp, tiêu chuẩn, quy phạm, phần mềm máy tính, bản vẽ thiết kế, quy trình công nghệ, sơ đồ, bản đồ, số liệu, cơ sở dữ liệu, báo cáo phân tích, tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...), đề án, quy hoạch, luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập;
c) Đối với sản phẩm là: kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp.
7. Chấm điểm và xếp loại đối với nhiệm vụ
a) Nguyên tắc chấm điểm
Điểm của nhiệm vụ là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ và có thang điểm tối đa là 100 điểm.
b) Xếp loại kết quả nhiệm vụ
Căn cứ kết quả chấm điểm nhiệm vụ, Hội đồng đánh giá cuối kỳ xếp loại nhiệm vụ theo 3 mức: Xuất sắc, đạt và không đạt, cụ thể như sau:
- Mức “Xuất sắc” khi điểm của nhiệm vụ đạt từ 90 điểm trở lên và đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau: Hoàn thành theo hợp đồng; Không gia hạn thời gian thực hiện và có sản phẩm vượt trội;
- Mức “Đạt” khi điểm của nhiệm vụ đạt từ 70 điểm trở lên;
- Mức “Không đạt” khi điểm của nhiệm vụ dưới 70 điểm hoặc nộp hồ sơ sau thời điểm kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được quy định trong hợp đồng đã ký, tính cả thời gian được gia hạn thực hiện nhiệm vụ (nếu có).
Điều 20. Phiên họp Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ
1. Tài liệu họp Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ gồm:
a) Quyết định thành lập Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ;
b) Bản sao các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Quyết định này;
Thư ký hành chính có trách nhiệm gửi các tài liệu phục vụ phiên họp đến thành viên Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ trước phiên họp ít nhất 05 ngày làm việc, kèm theo phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu V.01-PNXKQ tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Chương trình làm việc của Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ:
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ, giới thiệu đại biểu tham dự;
b) Đại diện Lãnh đạo cơ quan quản lý nhiệm vụ quán triệt những nội dung, yêu cầu chủ yếu đối với việc đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra đối với nhiệm vụ;
c) Tổ trưởng Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ điều hành phiên họp và thống nhất nguyên tắc, chương trình làm việc; cử thành viên thư ký khoa học ghi chép các ý kiến tại phiên họp và lập biên bản phiên họp và bầu ban kiểm phiếu;
d) Chủ nhiệm nhiệm vụ báo cáo tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, kết quả, sản phẩm khoa học và công nghệ và báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;
đ) Các thành viên Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ. Chủ nhiệm, các cá nhân có liên quan trả lời các câu hỏi của Hội đồng đánh giá cuối kỳ (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp;
e) Các thành viên trình bày nhận xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có) và thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ;
g) Các thành viên Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu V.02-PĐG.KQ tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này. Ban kiểm phiếu tổng hợp phiếu đánh giá của các thành viên theo Mẫu V.03- BB.KPĐG tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này;
h) Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ thảo luận, thống nhất để kiến nghị những điểm cần sửa đổi, bổ sung trong báo cáo tổng hợp và các sản phẩm của nhiệm vụ và kết luận;
i) Tổ trưởng công bố kết quả đánh giá. Trường hợp đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung, sản phẩm đã thực hiện theo hợp đồng để làm căn cứ cho cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét xử lý theo quy định;
k) Thư ký khoa học ghi chép các ý kiến thảo luận tại phiên họp, Báo cáo Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và thông qua tại cuộc họp;
l) Trường hợp thành viên Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ tham gia cuộc họp bằng hình thức trực tuyến có trách nhiệm gửi phiếu nhận xét và phiếu đánh giá bản điện tử tới thư ký hành chính trong cuộc họp để tổng hợp và bản giấy sau phiên họp 01 ngày.
Điều 21. Kết quả đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Xử lý kết quả đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Trường hợp kết quả nhiệm vụ được đánh giá xếp loại ở mức “Đạt” trở lên: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày họp Tổ chuyên gia, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ lập báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ theo Mẫu V.04-BC.HTĐGCK tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này, hoàn thiện báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, các sản phẩm, các tài liệu liên quan theo kết luận của Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ và nộp về cơ quan quản lý nhiệm vụ;
Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “Không đạt”: Cơ quan quản lý nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành xử lý theo quy định.
2. Thông báo kết quả đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Căn cứ kết quả đánh giá của Tổ chuyên gia đánh giá cuối kì, cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi văn bản thông báo về kết quả đánh giá cho tổ chức chủ trì và gửi báo cáo đánh giá trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia. Văn bản thông báo được gửi cho tổ chức chủ trì trong khoảng thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá cuối kỳ hợp lệ.
Điều 22. Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ
1. Việc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Quyết định chấm dứt nhiệm vụ
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý nhiệm vụ ban hành quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ có nội dung chủ yếu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP là căn cứ pháp lý để tiến hành thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và thực hiện các thủ tục tiếp theo;
Quyết định chấm dứt nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
3. Trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ
a) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày có quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và có biên bản bàn giao kết quả đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, cơ quan quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm xác định việc sử dụng kinh phí hợp lệ, phù hợp với kết quả đạt được và việc thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan trong quá trình triển khai nhiệm vụ để quyết toán tài chính và thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ với tổ chức chủ trì;
b) Nội dung thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
c) Việc thanh lý hợp đồng phải được lập thành biên bản thanh lý theo Biểu mẫu BM-26 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và được lưu trữ đầy đủ trong hồ sơ nhiệm vụ tại Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Việc lưu trữ và cập nhật thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 262/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định liên quan.
Mục 5
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 23. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Mục 2 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, Thông tư số 36/2025/TTBKHCN và các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Việc xét, tài trợ, đặt hàng, phê duyệt, quản lý và tổ chức triển khai đánh giá các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Mục 1, 2, 3, 4 Chương II Quyết định này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định số 421/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc lựa chọn Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 15/8/2025 nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ thì trình tự, thủ tục xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp, phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Đối với các nhiệm vụ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt và đang thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình để áp dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 Quyết định này, có trách nhiệm:
a) Triển khai, hướng dẫn quản lý chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định này;
b) Thông báo kế hoạch tài trợ hoặc đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và thời hạn để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh gửi đề xuất tài trợ, đặt hàng;
c) Hướng dẫn các sở, ngành, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài gửi hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ; tổ chức xét tài trợ, đặt hàng, kiểm tra và đánh giá trong kỳ, đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra kết quả thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo triển khai trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ trì cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Căn cứ vào dự toán ngân sách Trung ương phân bổ, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phân bổ, giao dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ theo đúng quy định.
b) Cử thành viên tham gia Tổ thẩm định kinh phí hỗ trợ chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường
Đặt hàng chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Khoa học và Công nghệ; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng kế hoạch; xét tài trợ, đặt hàng, đánh giá trong kỳ, đánh giá cuối kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và tổ chức, quản lý, thực hiện chương trình thuộc lĩnh vực quản lý; tiếp nhận và chịu trách nhiệm ứng dụng các kết quả chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do mình đặt hàng sau khi được đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra và định kỳ hằng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ nhằm đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo Hợp đồng đã ký.
b) Lựa chọn cá nhân thuộc tổ chức chủ trì có đủ trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ. Trường hợp thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ thì phải báo cáo bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để xin ý kiến thống nhất;
c) Cùng với chủ nhiệm nhiệm vụ ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Sở Khoa học và Công nghệ; ký hợp đồng giao việc, hợp đồng thuê khoán chuyên môn với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ;
d) Thực hiện đầy đủ các cam kết trong Hợp đồng về trách nhiệm của bên nhận đặt hàng với Sở Khoa học và Công nghệ và trách nhiệm của bên đặt hàng với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ;
đ) Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất (trang thiết bị, nhà xưởng, phương tiện), nhân lực, huy động đủ các nguồn tài chính hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước (nếu có) và các điều kiện khác để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký;
e) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ và có hiệu quả kinh phí được cấp để thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký với Sở Khoa học và Công nghệ; cấp đủ và đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng cho chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ; thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;
g) Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo với Sở Khoa học và Công nghệ; tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ; kiến nghị các điều chỉnh khi cần để thực hiện được mục tiêu, nội dung, sản phẩm của nhiệm vụ;
h) Đảm bảo các điều kiện cần thiết để chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thành các bước đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định này;
i) Nộp hồ sơ đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ đúng thời hạn quy định;
k) Cùng chủ nhiệm nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi nhiệm vụ đã được đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ theo các quy định hiện hành;
l) Thực hiện việc công bố, công khai thông tin về nhiệm vụ và đăng ký, lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định;
m) Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết quả của nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
n) Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của nhiệm vụ, được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định của pháp luật. Thực hiện bảo mật các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định về bảo vệ bí mật của Nhà nước;
o) Thực hiện việc xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước theo quy định;
q) Cùng với chủ nhiệm nhiệm vụ, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, bồi thường thiệt hại hoặc hoàn trả kinh phí do vi phạm hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc các hành vi vi phạm gây ra theo quy định.
5. Khi Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định thay đổi về cơ quan quản lý nhiệm vụ tại Điều 3 Quyết định này sẽ thực hiện theo quyết định thay đổi đó.
Điều 27. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hòa |