|
BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/2026/TT-BDTTG
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn,
có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Nghị định số 297/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
Căn cứ Nghị định số 255/2025/NĐ-CP của Chính phủ về xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 25/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu và chế độ báo cáo trực tuyến trên hệ thống trong giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi,
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN), danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm các nội dung:
a) Quản lý, theo dõi các chỉ tiêu, số liệu theo quy định tại Nghị định số 255/2025/NĐ-CP ngày 29/9/2025 của Chính phủ về xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 (Nghị định số 255/2025/NĐ-CP);
b) Quản lý, theo dõi các chỉ tiêu, số liệu theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 - 2030 (Nghị định số 272/2025/NĐ-CP);
c) Tích hợp, liên thông dữ liệu liên quan đến mục tiêu, hoạt động trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN từ hệ thống thông tin quản lý chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 (Chương trình) và các hệ thống khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các Bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực liên quan đến các chỉ tiêu, số liệu quy định tại Nghị định số 255/2025/NĐ-CP và Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã giao nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp, cập nhật dữ liệu;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật; không làm phát sinh thêm nghĩa vụ báo cáo, cung cấp thông tin ngoài quy định hiện hành.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại các Nghị định số 255/2025/NĐ-CP, Nghị định số 272/2025/NĐ-CP, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và Quyết định số 25/2025/QĐ-TTg.
2. Bảo đảm việc triển khai hệ thống phần mềm quản lý theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được thực hiện đồng bộ, tạo nền tảng cho việc chuẩn hóa dữ liệu, số hóa thông tin quản lý.
3. Bảo đảm chuẩn hóa dữ liệu, khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; đồng bộ mã định danh dữ liệu và kết nối, liên thông với hệ thống cơ sở dữ liệu, chế độ báo cáo của Chương trình và các hệ thống có liên quan theo quy định của pháp luật.
4. Các dữ liệu phải bảo đảm chính xác, được cập nhật, điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh phạm vi quản lý, sáp nhập, chia tách đơn vị hành chính, sáp nhập thôn, xã trong giai đoạn thực hiện để bảo đảm thống nhất dữ liệu theo thực tế sau sắp xếp đơn vị hành chính.
5. Không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính, hạn chế trùng lặp báo cáo giữa các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 3. Hệ thống biểu mẫu các chỉ tiêu, số liệu
Hệ thống biểu mẫu các chỉ tiêu, số liệu ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:
1. Biểu số 01: Các tiêu chí, số liệu về nghèo đa chiều;
2. Biểu số 02: Tiêu chí, số liệu quản lý, theo dõi theo quy định tại Nghị định số 255/2025/NĐ-CP và Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
3. Biểu số 03: Các chỉ tiêu, số liệu khai thác từ hệ thống thông tin quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình;
4. Biểu số 04: Tổng hợp nguồn lực thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN;
5. Mẫu số 01: Báo cáo quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 4. Nội dung quản lý, theo dõi
1. Nội dung quản lý, theo dõi theo quy định tại Nghị định số 255/2025/NĐ-CP và Nghị định số 272/2025/NĐ-CP:
a) Quản lý, theo dõi đối với cấp thôn
Bao gồm các tiêu chí, số liệu từ 01 đến 07 Mục II Biểu số 02.
b) Quản lý, theo dõi đối với cấp xã
Bao gồm các tiêu chí, số liệu: Mục I; từ 01 đến 05 và từ 07 đến 17 Mục II Biểu số 02.
c) Quản lý, theo dõi đối với cấp tỉnh
Bao gồm các chỉ tiêu, số liệu Mục I Biểu số 02.
d) Quản lý, theo dõi đối với toàn quốc
Bao gồm các chỉ tiêu, số liệu Biểu số 01 và Mục I Biểu số 02.
2. Nội dung quản lý, theo dõi kết quả thực hiện các mục tiêu của Chương trình trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN
Bao gồm các chỉ tiêu, số liệu Biểu số 03 và Biểu số 04.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý, theo dõi, báo cáo
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
Thực hiện rà soát, tổng hợp báo cáo theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 4 Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thời gian báo cáo: Trước 15/01 năm sau năm báo cáo.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cơ quan công tác dân tộc và tôn giáo cấp tỉnh là đầu mối tiếp nhận báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổng hợp báo cáo của các xã.
Thực hiện rà soát và kiểm tra các chỉ tiêu, số liệu của các xã; tổng hợp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này kèm theo báo cáo của các xã gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo (qua Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi).
Thời gian báo cáo: Trước 30/01 năm sau năm báo cáo.
3. Các bộ, cơ quan trung ương có liên quan
a) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong việc quản lý, theo dõi các chỉ tiêu, số liệu thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực.
b) Phối hợp phân tích, xác định, đề xuất những vấn đề trọng điểm cần ưu tiên đầu tư, hỗ trợ trong giai đoạn và các năm tiếp theo.
4. Bộ Dân tộc và Tôn giáo giao Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi làm đầu mối, có trách nhiệm:
a) Tổng hợp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
b) Tổng hợp báo cáo của các địa phương vào cơ sở dữ liệu quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
c) Tham mưu phân tích, xác định, đề xuất những vấn đề trọng điểm cần ưu tiên đầu tư, hỗ trợ trong giai đoạn và các năm tiếp theo.
Điều 6. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
1. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được tích hợp thành một Phân hệ trong Cơ sở dữ liệu về Dân tộc.
2. Việc thu thập, tạo lập và cập nhật các chỉ tiêu, số liệu thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG ngày 04/6/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn một số nội dung Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 (Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG) và quy định Phân công trách nhiệm thu thập, tạo lập và cập nhật Cơ sở dữ liệu về Dân tộc.
3. Việc kết nối, liên thông, chia sẻ và khai thác dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu về Dân tộc với hệ thống cơ sở dữ liệu và chế độ báo cáo Chương trình, các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan được thực hiện theo quy định của Quyết định số 25/2025/QĐ-TTg và pháp luật hiện hành.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Dân tộc và Tôn giáo
a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương hướng dẫn các địa phương về phương pháp rà soát, xác định các chỉ tiêu, số liệu;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương tổ chức kiểm tra, theo dõi kết quả rà soát, xác định các chỉ tiêu, số liệu;
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương phân tích kết quả quản lý, theo dõi, làm cơ sở xác định, đề xuất các vấn đề trọng điểm cần ưu tiên đầu tư, hỗ trợ trong giai đoạn và các năm tiếp theo.
2. Các bộ, cơ quan trung ương
a) Phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn các địa phương về phương pháp rà soát, xác định các chỉ tiêu, số liệu thuộc chuyên ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 272/2025/NĐ-CP;
b) Phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo kiểm tra, theo dõi kết quả rà soát, xác định các chỉ tiêu, số liệu thuộc lĩnh vực được giao chủ trì trong Chương trình mục tiêu quốc gia phục vụ công tác quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Giao Cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, xác định các chỉ tiêu, số liệu phục vụ công tác quản lý;
c) Tổ chức kiểm tra, theo dõi kết quả rà soát, xác định các chỉ tiêu, số liệu phục vụ công tác quản lý;
d) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu liên quan và kết quả xác định các chỉ tiêu, số liệu trên địa bàn.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu liên quan và kết quả xác định các chỉ tiêu, số liệu trên địa bàn xã.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo để được hướng dẫn hoặc chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương có liên quan hướng dẫn, kịp thời tháo gỡ theo thẩm quyền.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND, Sở DTTG, cơ quan công tác dân tộc và tôn giáo các tỉnh, thành phố; - Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các vụ, đơn vị thuộc Bộ; - Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp; - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ; - Lưu: VT, VPQGDTMN (05b). |
BỘ TRƯỞNG
|