|
BỘ CÔNG THƯƠNG ________
Số: 48/2026/TT-BCT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________________ Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương
___________________
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương;
Thực hiện Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley đối với kim cương thô có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đối với Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết Điều 22 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 2 Điều 5; khoản 2, 3 Điều 8; khoản 4, 5 Điều 62 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương về:
1. Danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
2. Danh mục kim cương thô cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
3. Danh mục kim cương thô xuất khẩu, nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
4. Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
5. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.
6. Cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 62 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ngoại thương theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kim cương là loại khoáng sản tự nhiên được cấu thành chủ yếu từ các-bon tinh thể nguyên chất sắp xếp đẳng thước, thang độ cứng Mohs (trầy xước) bằng 10, có khối lượng riêng xấp xỉ bằng 3,52 và có chỉ số khúc xạ bằng 2,42.
2. Kim cương thô là kim cương chưa được gia công hoặc chỉ mới được cắt, chẻ, mài thô và có mã số hàng hóa (mã HS) 7102.10.00, 7102.21.00 và 7102.31.00.
3. Kim cương thô xung đột là kim cương thô do các tổ chức phiến loạn hoặc các đồng minh của tổ chức phiến loạn sử dụng để tài trợ cho các cuộc xung đột chống lại các chính quyền hợp pháp, như nêu trong những nghị quyết liên quan của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc đã ban hành từ trước đến nay và hiện vẫn còn hiệu lực, hoặc trong những nghị quyết tương tự khác của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc mà có thể sẽ được thông qua trong tương lai, cũng như được nêu và được thừa nhận trong Nghị quyết 55/56 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, hoặc trong những nghị quyết tương tự khác của Đại hội đồng Liên hợp quốc mà có thể sẽ được thông qua trong tương lai.
4. Thành viên là một quốc gia hoặc một tổ chức hội nhập kinh tế khu vực mà tại đó Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley (sau đây gọi là Quy chế Chứng nhận KP) có hiệu lực.
Chương II
DANH MỤC HÀNG HÓA
Điều 4. Danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
Ban hành Danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Danh mục kim cương thô cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley
Ban hành Danh mục kim cương thô cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Danh mục kim cương thô xuất khẩu, nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley
Ban hành Danh mục kim cương thô xuất khẩu, nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Chương III
HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU
Điều 7. Hàng hóa quản lý theo biện pháp hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
Hàng hóa quản lý theo biện pháp hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa quản lý theo biện pháp hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo cam kết của Việt Nam quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Nguyên tắc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
1. Việc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu được thực hiện công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử, tuân thủ các cam kết quốc tế và phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Đối với hàng hóa thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định về sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó được xem xét cho phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.
3. Đối với hàng hoá có yêu cầu cụ thể về đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo cam kết quốc tế, thương nhân đáp ứng đủ điều kiện theo cam kết được xem xét cho phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.
Điều 9. Tổ chức phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
1. Trên cơ sở cam kết quốc tế, Bộ Công Thương lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý mặt hàng và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan bằng văn bản về lượng và thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với từng mặt hàng cụ thể.
Thời gian tham gia ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Công Thương.
2. Trên cơ sở ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ và yêu cầu quản lý, Bộ Công Thương ban hành quy định về lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu, phương thức phân giao, đối tượng phân giao và quy định khác về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với từng mặt hàng theo cam kết quốc tế cụ thể.
Điều 10. Các phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
1. Đấu giá
Bộ Công Thương tổ chức đấu giá công khai hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với từng mặt hàng trong phạm vi lượng hạn ngạch được giao. Thương nhân trúng đấu giá được phân giao lượng hạn ngạch thuế quan tương ứng để thực hiện nhập khẩu theo quy định.
2. Xét duyệt hồ sơ
Căn cứ quy định về lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu, phương thức phân giao, đối tượng phân giao và quy định khác về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với từng mặt hàng theo cam kết quốc tế cụ thể tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và hồ sơ đề nghị của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét phân giao hạn ngạch thuế quan cho thương nhân trên cơ sở năng lực sản xuất, kết quả thực hiện hạn ngạch thuế quan nhập khẩu và nhu cầu sản xuất của thương nhân.
3. Đăng ký trước, thực hiện trước
Thương nhân đăng ký tờ khai hải quan trước sẽ được hưởng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trước. Số lượng khai trên tờ khai hải quan đã đăng ký sẽ được trừ lùi vào tổng số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu. Trường hợp tờ khai hải quan không còn giá trị làm thủ tục hoặc số lượng thực nhập ít hơn số lượng đã khai hải quan thì số dư sẽ được cộng trở lại tổng lượng hạn ngạch thuế quan.
Trường hợp lượng hạn ngạch thuế quan thương nhân đăng ký lớn hơn lượng hạn ngạch còn lại thì lượng hạn ngạch thuế quan được hưởng bằng lượng hạn ngạch thuế quan còn lại.
Trường hợp nhiều thương nhân đăng ký cùng lúc và tổng lượng đăng ký lớn hơn lượng hạn ngạch thuế quan còn lại thì lượng hạn ngạch thuế quan mỗi thương nhân được hưởng được tính theo tỷ lệ lượng đăng ký của thương nhân đó trong tổng lượng hạn ngạch thuế quan còn lại.
4. Chỉ định đầu mối
Bộ Công Thương chỉ định đầu mối thực hiện nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan trên cơ sở cam kết quốc tế.
5. Các phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu khác phù hợp với cam kết quốc tế và yêu cầu quản lý nhà nước.
Điều 11. Hồ sơ, quy trình phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo phương thức xét duyệt hồ sơ
1. Hồ sơ đề nghị phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo phương thức xét duyệt hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này gồm:
a) Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này: 01 bản chính hoặc bản sao điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
b) Tài liệu chứng minh thương nhân là đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo quy định của Bộ Công Thương tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân hoặc bản sao điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
2. Quy trình phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo phương thức xét duyệt hồ sơ thực hiện như sau:
a) Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này tới Bộ Công Thương theo phương thức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian tiếp nhận hồ sơ theo công bố của Bộ Công Thương, Bộ Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan.
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Bộ Công Thương, Bộ, cơ quan ngang Bộ có văn bản trả lời Bộ Công Thương về phương án phân giao hạn ngạch thuế quan.
đ) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ Công Thương cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo mẫu tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này cho thương nhân hoặc có văn bản trả lời thương nhân về việc không cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan và nêu rõ lý do.
3. Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo phương thức xét duyệt hồ sơ có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 của năm cấp phép.
Điều 12. Chế độ báo cáo
1. Thương nhân được cho phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý về tình hình thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch thuế quan theo mẫu quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này và gửi về Bộ Công Thương trước ngày 10 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương.
2. Đối với thương nhân được cho phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo phương thức xét duyệt hồ sơ, trong báo cáo quý III, thương nhân có trách nhiệm đánh giá khả năng nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cả năm đó, đề nghị điều chỉnh tăng, giảm lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu được phân giao và báo cáo lượng hạn ngạch không có khả năng nhập khẩu để Bộ Công Thương phân giao cho thương nhân khác.
3. Báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này dưới dạng tệp dữ liệu điện tử được gửi đến Bộ Công Thương theo phương thức trực tuyến qua hòm thư điện tử: [email protected] hoặc qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương.
Chương IV
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KIM CƯƠNG THÔ THEO QUY CHẾ CHỨNG NHẬN KP
Điều 13. Xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô
1. Đối với kim cương thô thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này, thương nhân chỉ được phép xuất khẩu, nhập khẩu với các thành viên của Quy chế Chứng nhận KP.
Bộ Công Thương thông báo Danh sách các thành viên của Quy chế Chứng nhận KP tại Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
2. Thương nhân xuất khẩu kim cương thô quy định tại khoản 1 Điều này phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp phép) cấp Giấy chứng nhận KP theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
3. Thương nhân nhập khẩu kim cương thô quy định tại khoản 1 Điều này phải có Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu là thành viên cấp và phải được cơ quan cấp phép xác nhận nhập khẩu theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
Khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu, thương nhân phải xuất trình cho cơ quan hải quan Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
4. Lô hàng kim cương thô nhập khẩu, xuất khẩu phải được đóng gói và niêm phong trước khi vận chuyển.
5. Giấy chứng nhận KP là tài liệu có thuộc tính chống làm giả, có kích thước, định dạng đặc thù, chứng nhận một lô hàng kim cương thô tuân thủ các yêu cầu của Quy chế Chứng nhận KP.
Điều 14. Hồ sơ, quy trình xác nhận nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận KP
1. Hồ sơ đề nghị xác nhận nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận KP gồm:
a) Bản kê khai trực tuyến về đề nghị xác nhận nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận KP.
b) Giấy chứng nhận KP cho lô hàng nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp: 01 bản gốc.
c) Tờ khai hải quan nhập khẩu (đã thông quan): 01 bản điện tử.
2. Quy trình xác nhận nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận KP
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, thương nhân nhập khẩu kim cương thô nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xác nhận nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép và nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính chứng từ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này về cơ quan cấp phép.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, cơ quan cấp phép xác nhận nhập khẩu vào phần bên phải của Giấy chứng nhận KP và gửi kết quả xác nhận nhập khẩu (02 bản sao Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp đã được xác nhận nhập khẩu bởi cơ quan cấp phép) qua đường bưu chính theo địa chỉ đăng ký của thương nhân.
Điều 15. Hồ sơ, quy trình cấp Giấy chứng nhận KP đối với kim cương thô xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận KP
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận KP gồm:
a) Bản kê khai trực tuyến thông tin về Giấy chứng nhận KP theo mẫu và hướng dẫn quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.
b) Hoá đơn thương mại: 01 bản sao điện tử.
c) Phiếu đóng gói: 01 bản sao điện tử.
d) Hợp đồng gia công và định mức gia công đã đăng ký với cơ quan Hải quan (nếu có): 01 bản sao điện tử
2. Quy trình cấp Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận KP
a) Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP theo quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy chứng nhận KP cho thương nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này và gửi kết quả (01 bản gốc và 02 bản sao) qua đường bưu chính theo địa chỉ đăng ký của thương nhân hoặc trả lời thương nhân về việc không cấp Giấy chứng nhận KP và nêu rõ lý do qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
d) Trong trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp Giấy chứng nhận KP hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các Giấy chứng nhận KP đã cấp trước đó, cơ quan cấp phép chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất của thương nhân.
Quy trình, thủ tục kiểm tra tại nơi sản xuất của thương nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo kết luận của Đoàn kiểm tra về việc thương nhân đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận KP và nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy chứng nhận KP cho thương nhân và gửi kết quả (01 bản gốc và 02 bản sao) qua đường bưu chính theo địa chỉ đăng ký của thương nhân hoặc trả lời thương nhân về việc không cấp Giấy chứng nhận KP và nêu rõ lý do qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
3. Giấy chứng nhận KP có hiệu lực trong vòng 02 tháng kể từ ngày cấp.
Điều 16. Hồ sơ, quy trình cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy chứng nhận KP đối với kim cương thô xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận KP
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã cấp Giấy chứng nhận KP đối với kim cương thô xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận KP cho thương nhân là cơ quan có thẩm quyền cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy chứng nhận KP đó (sau đây gọi là cơ quan cấp phép).
2. Trường hợp có nhu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận KP hoặc cấp lại Giấy chứng nhận KP bị mất, thất lạc, hư hỏng, thương nhân nộp 01 Bản kê khai trực tuyến thông tin về Giấy chứng nhận KP theo mẫu và hướng dẫn quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận KP cho thương nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này và gửi kết quả (01 bản gốc và 02 bản sao) qua đường bưu chính theo địa chỉ đăng ký của thương nhân hoặc trả lời thương nhân về việc không cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận KP và nêu rõ lý do qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
4. Giấy chứng nhận KP sửa đổi, bổ sung, cấp lại có hiệu lực trong vòng 02 tháng kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan cấp phép và thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô
1. Trách nhiệm của thương nhân
Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận KP có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ và tài liệu nộp, xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền.
b) Tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), cơ quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi cơ quan tiến hành kiểm tra việc thực thi quy định tại Thông tư này.
c) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xác nhận nhập khẩu kim cương thô và cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận KP trong thời hạn tối thiểu 03 năm kể từ ngày cấp.
d) Báo cáo kịp thời cho cơ quan cấp phép về những lô hàng bị nước nhập khẩu từ chối mặc dù đã được cấp Giấy chứng nhận KP của Việt Nam (nếu có).
đ) Nộp lại Giấy chứng nhận KP cho cơ quan cấp phép trong trường hợp thương nhân không xuất khẩu lô hàng kim cương thô trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận KP đã được cấp.
e) Nộp lại Giấy chứng nhận KP đã được cấp trước đó cho cơ quan cấp phép trong trường hợp thương nhân đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận KP theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
2. Trách nhiệm của cơ quan cấp phép
a) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu xác nhận nhập khẩu kim cương thô và cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận KP trong thời hạn tối thiểu 03 năm kể từ ngày cấp.
b) Thông báo cho Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) về các lô hàng được cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy chứng nhận KP kèm theo thông tin về Giấy chứng nhận KP đã cấp trước đó để thông báo cho đầu mối KP nước nhập khẩu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại theo phương thức trực tuyến qua hòm thư điện tử tiếp nhận số liệu của Cục Xuất nhập khẩu hoặc theo hình thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Cung cấp thông tin hàng quý về tình hình xác nhận nhập khẩu, cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy chứng nhận KP theo mẫu quy định tại Phụ lục IX kèm theo Thông tư này và gửi Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) trước ngày 15 của tháng đầu tiên của quý sau theo phương thức trực tuyến qua hòm thư điện tử tiếp nhận số liệu của Cục Xuất nhập khẩu hoặc theo hình thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức in, phát hành và quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận KP theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Bộ Công Thương về mẫu Giấy chứng nhận KP.
Chương V
PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 18. Phối hợp cung cấp thông tin của Cục Hải quan
1. Cục Hải quan cung cấp thông tin, số liệu hàng quý và đột xuất theo yêu cầu về các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất; các loại hình kinh doanh; kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo mặt hàng, thị trường cho Bộ Công Thương để phục vụ công tác điều hành theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Thông tin, số liệu cung cấp theo các biểu mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Biểu mẫu thông tin số liệu về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng quý với 05 thị trường có quan hệ thương mại cao nhất với Việt Nam trong năm trước: Mẫu 01.
b) Biểu mẫu thông tin số liệu thống kê về kim ngạch nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: Mẫu 02.
c) Biểu mẫu thông tin số liệu về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh: Mẫu 03.
d) Biểu mẫu thống kê các vụ việc vi phạm quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu: Mẫu 04.
đ) Biểu mẫu thông tin số liệu về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu các lô hàng kim cương thô: Mẫu 05.
2. Biểu mẫu cung cấp thông tin định kỳ hàng quý gửi trước ngày 15 của tháng đầu tiên của quý sau về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo phương thức trực tuyến qua hòm thư điện tử tiếp nhận số liệu của Cục Xuất nhập khẩu hoặc theo hình thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu Hải quan.
3. Biểu mẫu cung cấp thông tin định kỳ hàng tháng gửi trước ngày 15 của tháng liền sau đó về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo phương thức trực tuyến qua hòm thư điện tử tiếp nhận số liệu của Cục Xuất nhập khẩu hoặc theo hình thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu Hải quan.
Điều 19. Phối hợp cung cấp thông tin của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp định kỳ hàng quý về tình hình thực hiện cấp phép theo quy định tại khoản 5 Điều 62 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ theo biểu mẫu 06 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo phương thức trực tuyến qua hòm thư điện tử tiếp nhận số liệu của Cục Xuất nhập khẩu hoặc theo hình thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 10 của tháng đầu tiên của quý sau để phục vụ công tác điều hành.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ toàn bộ các văn bản sau đây:
a) Thông tư số 04/2007/TT-BTM của Bộ trưởng Bộ Thương mại hướng dẫn thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư.
b) Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
c) Thông tư số 25/2012/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley.
d) Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BCT-BTC của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
đ) Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
3. Thông tư này bãi bỏ một phần các văn bản sau đây:
a) Bãi bỏ Điều 3 và Phụ lục III Thông tư số 41/2019/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ sung Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại một số Thông tư của Bộ Công Thương.
b) Bãi bỏ Điều 25 Thông tư số 42/2019/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành.
c) Bãi bỏ khoản 1 Điều 1 và Phụ lục I Thông tư số 08/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
d) Bãi bỏ Điều 27 và điểm n, p khoản 4 Điều 37 Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
đ) Bãi bỏ Điều 18 Thông tư số 26/2026/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) để xử lý.
5. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
6. Bộ trưởng Bộ Công Thương, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Thông tư này.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các Giấy phép do các cơ quan có thẩm quyền cấp cho thương nhân theo quy định tại Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các nội dung và thời hạn hiệu lực của các Giấy phép đã được cấp.
2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
3. Danh mục thiết bị y tế đã qua sử dụng cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương (được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục I Thông tư số 08/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương) được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Các Lãnh đạo Bộ Công Thương; |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Nguyễn Sinh Nhật Tân |