Ghé chơi cùng tuyencongchuc.com trên Threads Mời anh chị em ghé chơi và theo dõi kênh của chúng mình nhé! Mở kênh Threads →
Quyết định 46/2026/QĐ-UBND Quy định cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 46/2026/QĐ-UBND | Cơ quan: UBND Tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 46/2026/QĐ-UBND                                                                          Tuyên Quang, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Quy định cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị định số 227/2025/NĐ-CP, Nghị định số 42/2026NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, Nghị định số 91/2024/NĐ- CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị định số 227/2025/NĐ-CP, Nghị định số 42/2026NĐ-CP.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng.

Điều 2. Cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng

1. Cấp dự báo cháy rừng

Cấp dự báo cháy rừng gồm 05 cấp, từ cấp I đến cấp V; ký hiệu biển báo cấp cháy rừng và chi tiết quy định về cấp dự báo cháy rừng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị định số 227/2025/NĐ-CP, Nghị định số 42/2026NĐ-CP.

2. Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng

Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng được quy định chi tiết tại Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 5 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:

a) Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt cấp dự báo cháy rừng, các bảng tra cấp dự báo cháy rừng, các xã trọng điểm và thời gian cao điểm xảy ra cháy rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

3. Bãi bỏ số thứ tự 15 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

- Như điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật

Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Đảng uỷ, HĐND, UBND các xã, phường;

- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang

- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, KTN (Toản).

Phụ lục I
CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) 

Cấp cháy Đặc trưng cháy rừng
I Cấp thấp: Ít có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng thấp, trên biển báo mũi tên chỉ số I.
II Cấp trung bình: Có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo mũi tên chỉ số II.
III Cấp cao: Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng. Chú trọng phòng cháy các loại rừng Thông, Keo, Bạch đàn, Tre nứa,... Khả năng cháy lan trên diện rộng, trên biển báo mũi tên chỉ số III.
IV y g Cấp nguy hiểm: Thời tiết khô hanh, hạn kéo dài, có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh. Nguy cơ cháy rừng lớn, trên biển báo mũi tên chỉ số IV.
V Cấp cực kỳ nguy hiểm: Thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh trên các loại rừng. Rất nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài có khả năng cháy lớn ở tất cả các loại rừng, tốc độ lửa lan tràn rất nhanh, trên biển báo mũi tên chỉ số V.

Phụ lục II

CẤP DỰ BÁO NGUY CƠ CHÁY RỪNG THEO CHỈ SỐ P

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) 

1. Bảng tra cứu chỉ số hiệu chỉnh (Phc) và cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ số khí tượng tổng hợp P

P tính theo thời tiết Nhóm trạng thái rừng III Nhóm trạng thái rừng II Nhóm trạng thái rừng I Tổng hợp
Phc g CNCC Phc g CNCC Phc g CNCC Phc CNCC
500 506 I 532 I 557 I 531 I
1000 1012 II 1065 II 1114 II 1062 II
1200 1215 II 1278 II 1336 II 1274 II
1400 1417 II 1491 II 1559 II 1486 II
1600 1619 III 1704 III 1782 III 1699 III
1800 1822 III 1917 III 2004 III 1911 III
2000 2024 III 2130 III 2227 III 2123 III
2200 2227 III 2343 III 2450 III 2335 III
2400 2429 III 2556 III 2673 III 2548 III
2600 2632 III 2769 III 2895 III 2760 III
2800 2834 III 2982 III 3118 III 2972 III
3000 3036 IV 3195 IV 3341 IV 3185 IV
3200 3239 IV 3408 IV 3563 IV 3397 IV
3400 3441 IV 3621 IV 3786 IV 3609 IV
3600 3644 IV 3834 IV 4009 IV 3822 IV
3800 3846 IV 4047 IV 4232 IV 4034 IV
4000 4049 IV 4260 IV 4454 IV 4246 IV
4200 4251 IV 4473 IV 4677 IV 4459 IV
4400 4453 IV 4686 IV 4900 IV 4671 IV
4600 4656 IV 4899 IV 5122 IV 4883 IV
4800 4858 IV 5112 IV 5345 IV 5096 IV
5000 5061 V 5325 V 5568 V 5308 V

2. Bảng tra ngưỡng giá trị chỉ số khí tượng sau hiệu chỉnh (Phc) phân theo cấp dự báo cháy rừng

Cấp cháy rừng Nhóm trạng thái rừng III Nhóm trạng thái rừng II Nhóm trạng thái rừng I Tổng hợp
0,988 0,939 0,898 0,942
I Phc < 506 Phc < 532 Phc < 557 Phc < 531
II 506 < Phc < 1417 506 < Phc < 1491 506 < Phc < 1559 506 < Phc < 1486
III 1417 < Phc < 2834 1491 < Phc < 2982 1559 < Phc < 3118 1486 < Phc < 2972
IV 2834 < Phc < 4858 2982 < Phc < 5112 3118 < Phc < 5345 2972 < Phc < 5096
V Phc > 4858 Phc > 5112 Phc > 5345 Phc > 5096

Ghi chú:

- Công thức tính:

Trong đó:

Phc: Chỉ số khí tượng tổng hợp Nesterov sau hiệu chỉnh. P: Chỉ số khí tượng tổng hợp Nesterov.

Ki: Hệ số điều chỉnh theo trạng thái rừng (Nhóm trạng thái rừng III Ki = 0,988; Nhóm trạng thái rừng II Ki = 0,939, Nhóm trạng thái rừng I Ki = 0,898; Tổng hợp Ki = 0,942.

CNCC: Cấp nguy cơ cháy.

- Nhóm trạng thái rừng I bao gồm: Rừng giàu, rừng trung bình; Nhóm trạng thái rừng II bao gồm: rừng phục hồi, rừng nghèo, rừng hỗn giao, rừng trồng hỗn loài; Nhóm trạng thái rừng III bao gồm: rừng tre nứa, rừng trên núi đá, các trạng thái rừng trồng thuần loài; Tổng hợp: sử dụng chung cho toàn tỉnh.

Phụ lục III
BẢNG TRA CHỈ SỐ PI THEO ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT LÚC 13 GIỜ HẰNG NGÀY

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) 

90 80 75 70 60 45 40 35 25 20 15 10 5
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
3 5 6 6 8 8 9 10 11 12 13 13
4 2 3 5 7 8 10 11 13 15 16 18 20 21 23 24 26 28 29 31
3 6 11 14 20 22 28 34 42 50
8 9 13 17 26 30 34 39 43 47 51 56 60 64 69 73 77 81
10 12 18 25 43 49 61 67 74 80 86 92 104 110 117
12 8 17 25 34 42 50 59 67 76 84 93 101 109 118 126 135 143 151 160 168
14 0 22 34 45 56 67 78 89 101 112 123 134 145 157 168 179 190 201 212
16 29 44 58 102 116 131 145 174 203 218 247 262 276
18 37 56 74 93 111 130 149 167 186 204 223 241 260 278 297 316 334 353 371
20 0 23 47 70 93 117 164 187 210 234 257 280 304 327 351 374 397 421 444
22 0 29 58 116 203 233 262 291 320 349 378 407 436 494 523 552
24 72 107 143 251 286 322 358 394 430 465 501 537 609 644 680
26 0 44 87 131 175 218 306 350 393 437 481 524 568 612 655 699 743 787 830
28 106 159 212 371 423 476 529 582 635 688 741 794 847 900 953 1006
30 191 255 318 446 509 573 637 701 764 828 892 955 1146 1210
32 0 76 152 228 305 381 533 609 685 761 838 914 990 1066 1142 1218 1295 1371 1447
34 181 272 362 453 543 634 724 815 905 996 1087 1268 1358 1449 1630 1720
36 214 321 428 750 857 964 1071 1178 1285 1607 1928 2035
38 0 252 378 505 631 757 883 1009 1135 1261 1388 1514 1640 1766 1892 2018 2144 2271 2397 2523
40 0 148 296 444 592 739 1035 1183 1331 1479 1775 2218 2366 2514 2662 2810
42 345 518 691 1209 1554 1727 1900 2073 2763 2936 3109
44 0 402 603 804 1005 1407 1607 1808 2009 2210 2411 2813 3215 3416 3617 3818
46 233 466 699 932 1165 1631 1864 2097 2330 2795 3494 3727 3960 4193
48 538 808 1077 1884 2692 3230 4038 4307
50

Ghi chú 2: Cách sử dụng bảng tra chỉ số Pi để xác định chỉ số P tổng hợp và xác định cấp dự báo cháy rừng như sau:

Pi = 𝑲× ∑
𝑻𝒊𝟏𝟑× 𝑫𝒊𝟏𝟑
𝒏
𝒊=𝟏

Trong đó:

- Pi là chi tiêu tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm của cháy rừng ngày thứ i.

- K là hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày i.

+ K = 1 khi lượng mưa ngày nhỏ hơn 5 mm.

+ K = 0 khi lượng mưa ngày lớn hơn hoặc bằng 5 mm, hoặc có đợt mưa phùn kéo dài từ 3 đến 5 ngày, lượng mưa mặc dù chưa đạt 5 mm nhưng K vẫn bằng 0.

- n là số ngày không mưa hoặc có lượng mưa < 5mm kể từ ngày mưa với lượng mưa ≥ 5mm.

- Ti13 là nhiệt độ không khí đo lúc 13 giờ (oC) ngày thứ i (Nhiệt độ không khí lúc 13 giờ là giờ cao điểm dễ xảy ra cháy rừng trong ngày. Nhiệt độ lúc 13 giờ được xác định từ các trạm quan trắc khí tượng của các đơn vị (nếu có) hoặc/và kế thừa từ Đài khí tượng thủy văn các tỉnh, các Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia).

- Di13 là độ chênh lệch bão hoà độ ẩm không khí lúc 13 giờ 00 ngày thứ i (hPa) (Độ chênh lệch bão hoà độ ẩm không khí lúc 13 giờ (Di13) được xác định từ số liệu tại các trạm quan trắc khí tượng của các đơn vị (nếu có) hoặc kế thừa từ Đài khí tượng thủy văn các tỉnh, các Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia), được tính toán theo các công thức sau đây:

Trong đó:

- 𝑒𝑠(𝑇) Áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ T (hPa):

+ T: Nhiệt độ không khí (0C)

- e: Áp suất hơi thực tế (hPa):

+RH: độ ẩm tương đối (%)

- Ngày thứ nhất không có mưa (kể từ trận mưa hôm trước), căn cứ vào nhiệt độ (To) và độ ẩm không khí (W%) để tra giá trị Pi. Ví dụ: To = 28 và W% = 60 ta tra bảng ở Phụ lục 3 suy ra Pi = 423. Tra bảng ở Phụ lục II ta được cấp nguy cơ cháy là cấp I (Thấp).

- Nếu ngày thứ hai không có mưa (kể từ trận mưa gần nhất), căn cứ vào nhiệt độ (To) và độ ẩm không khí (W%) để tra giá trị Pi. Ví dụ: To = 30 và W% =55 ta tra bảng ở Phụ lục 3 được Pi = 573, suy ra Ptổng = P1 + P2 = 996. Tra bảng ở Phụ lục II ta được cấp nguy cơ cháy là cấp II (Trung bình).

- Nếu ngày thứ ba không có mưa (kể từ trận mưa gần nhất), căn cứ vào nhiệt độ (To) và độ ẩm không khí (W%) để tra giá trị Pi. Ví dụ: To = 32 và W% =50 ta tra bảng ở Phụ lục 3 được Pi = 761, Suy ra Ptổng = P1 + P2 + P3 = 1.757. Tra bảng ở Phụ lục II ta được cấp nguy cơ cháy là cấp III (Cao).

- Cứ tiếp tục cộng dồn chỉ số P cho đến khi có trận mưa tiếp theo, lúc đó P quay về giá trị = 0.

Phụ lục IV
CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG ÁP DỤNG CHO BIỂN CẤP DỰ BÁO CHÁY
RỪNG TỰ ĐỘNG THEO THỜI TIẾT TẠI VỊ TRÍ ĐẶT BIỂN LÚC 13 GIỜ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) 

1. Phương pháp tính cấp dự báo cháy rừng
Phương pháp áp dụng chỉ số I của Angstrom là chỉ số xác định khả năng xuất hiện
cháy rừng.

Chỉ số I được tính theo công thức:

Trong đó:

I: là chỉ số xác định khả năng cháy rừng.

T: là nhiệt độ lúc 13 giờ, đơn vị là 0C.

R: là độ ẩm lúc 13 giờ, đơn vị là %.

2. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
Cấp cháy Chỉ tiêu I Đặc trưng về cháy rừng
 I I > 3.0 Thấp
II 2.0 < I <= 3.0 Trung bình
III 1.2 < I <= 2.0 Cao
IV 0.6 < I <= 1.2 Nguy hiểm
V I <= 0.6  Cực kỳ nguy hiểm

📑 Mục lục (3 mục) — nhảy nhanh tới Điều/Khoản
Ghé chơi cùng tuyencongchuc.com trên Threads Mời anh chị em ghé chơi và theo dõi kênh của chúng mình nhé! Mở kênh Threads →
↗ Xem nguồn gốc
← Quay lại danh sách
})} )}