Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2022./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Dân tộc;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các VP: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đỗ Trọng Hưng
PHỤ LỤC
Định mức hỗ trợ vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ,
giống cây trồng, vật nuôi đối với từng đối tượng tham gia dự án
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 11/12/2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VẬT TƯ, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ SẢN XUẤT, CUNG ỨNG DỊCH VỤ, GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI CHO 01 HỘ NGHÈO
1. Dự án trồng trọt
a) Dự án trồng cây lâu năm: Hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/hộ nghèo để mua giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm sinh học, vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
b) Dự án trồng cây hàng năm: Hỗ trợ không quá 4,8 triệu đồng/hộ nghèo để mua giống cây trồng, giá thể trồng cây, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm sinh học, vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
2. Dự án phát triển cây dược liệu quý
Hỗ trợ tối đa 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm để mua giống cây dược liệu, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm; định mức hỗ trợ cho cả 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất không quá 4,8 triệu đồng/hộ nghèo.
3. Dự án chăn nuôi
a) Giống trâu sinh sản: Hỗ trợ không quá 16 triệu đồng/hộ nghèo để mua con giống, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, công cụ, dụng cụ sản xuất; hỗ trợ không quá 02 triệu đồng/hộ nghèo để làm chuồng trại.
b) Giống bò sinh sản: Hỗ trợ không quá 13 triệu đồng/hộ để mua con giống, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, công cụ, dụng cụ sản xuất; hỗ trợ không quá 02 triệu đồng/hộ nghèo để làm chuồng trại.
c) Chăn nuôi gia súc khác: Hỗ trợ không quá 08 triệu đồng/hộ nghèo để mua con giống, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, công cụ, dụng cụ sản xuất; hỗ trợ không quá 01 triệu đồng/hộ nghèo để làm chuồng trại.
d) Chăn nuôi gia cầm: Hỗ trợ không quá 07 triệu đồng/hộ nghèo để mua con giống, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, công cụ, dụng cụ sản xuất.
4. Dự án lâm nghiệp
Hỗ trợ không quá 12 triệu đồng/hộ nghèo để mua giống cây trồng lâm nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón.
5. Dự án khai thác ngư nghiệp
a) Hỗ trợ hầm bảo quản thủy sản khai thác trên tàu cá: Hỗ trợ 40% tổng mức chi phí đầu tư, tối đa không quá 200 triệu đồng/tàu. Mức hỗ trợ này áp dụng chung cho mọi đối tượng được quy định trong chính sách này.
Điều kiện hỗ trợ: Tàu cá có chiều dài dưới 15m được đăng ký tại tỉnh Thanh Hóa và đăng kiểm, cấp phép khai thác. Hầm bảo quản phải được đóng mới và sử dụng công nghệ vật liệu mới Composite Polyurethane Foam (CPF) theo định mức kinh tế, kỹ thuật được quy định tại Quyết định số 726/QĐ-BNN-KN ngày 24/02/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông trung ương (hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế).
b) Hỗ trợ ngư cụ đánh bắt: Hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ nghèo để mua ngư cụ đánh bắt.
6. Dự án nuôi trồng thủy sản
Hỗ trợ không quá 11 triệu đồng/hộ nghèo để mua giống, thức ăn, hóa chất xử lý môi trường nuôi, chế phẩm sinh học, công cụ, dụng cụ sản xuất, lồng bè nuôi trồng thuỷ sản, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản.
7. Dự án diêm nghiệp
Hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ nghèo để mua vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất muối.
8. Hỗ trợ vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất trong sơ chế, chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm để nâng cao giá trị nông sản, an toàn thực phẩm và đảm bảo dinh dưỡng (chỉ áp dụng cho dự án phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng)
Hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/hộ nghèo để mua vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất trong sơ chế, chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm để nâng cao giá trị nông sản, an toàn thực phẩm và đảm bảo dinh dưỡng.
II. MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HỘ THAM GIA DỰ ÁN
1. Người lao động là người khuyết tật không có sinh kế ổn định, hộ nghèo (ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng và phụ nữ thuộc hộ nghèo): Hỗ trợ 100% mức quy định tại Mục I Phụ lục này.
2. Người lao động thuộc hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo: Hỗ trợ bằng 80% mức hỗ trợ hộ nghèo quy định tại Mục I Phụ lục này.
3. Người dân sinh sống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa: Hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ hộ nghèo quy định tại Mục I Phụ lục này./.