Điều 1. Quy định bổ sung, điều chỉnh giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. Quy định mức giá 1.126 dịch vụ khám, chữa bệnh áp dụng cho các cơ sở khám, chữa bệnh nhà nước trên địa bàn tỉnh (Có phụ lục kèm theo)
II. Quy định Phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
1. Phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản.
a. Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá phải nộp phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp;
- Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá phải nộp phí tham gia đấu giá cho tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp, hội đồng bán đấu giá tài sản.
b. Mức thu phí:
- Đối với phí đấu giá tài sản.
+ Trường hợp bán đấu giá tài sản thành công thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá:
Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá
Mức thu
- Dưới 50 triệu đồng
5% giá trị tài sản bán được
- Từ 50 triệu đồng đến 01 tỷ đồng
2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt 50 triệu đồng
- Trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng
16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng
- Trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng
34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng
- Trên 20 tỷ đồng
49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá
+ Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành công thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
- Đối với phí tham gia đấu giá tài sản:
Giá khởi điểm của tài sản
Mức thu
- Từ 20 triệu đồng trở xuống
50. 000 đồng/hồ sơ
- Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng
100. 000 đồng/hồ sơ
- Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng
150. 000 đồng/hồ sơ
- Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng
200. 000 đồng/hồ sơ
- Trên 500 triệu đồng
500. 000 đồng/hồ sơ
2. Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
a. Đối tượng áp dụng:
Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp phí tham gia đấu giá cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, hội đồng bán đấu giá.
b. Mức thu phí:
- Đối với đấu giá để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm
Mức thu tối đa
- Từ 200 triệu đồng trở xuống
100. 000 đồng/hồ sơ
- Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng
200. 000 đồng/hồ sơ
- Từ trên 500 triệu đồng
500. 000 đồng/hồ sơ
- Đối với đấu giá không phải để xây dựng nhà ở hộ gia đình, cá nhân:
Diện tích đất
Mức thu tối đa
- Từ 0,5 ha trở xuống
1. 000.000 đồng/hồ sơ
- Từ trên 0,5 ha đến 2 ha
3. 000.000 đồng/hồ sơ
- Từ trên 2 ha đến 5 ha
4. 000.000 đồng/hồ sơ
- Từ trên 5 ha
5. 000.000 đồng/hồ sơ
Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
3. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu phí.
- Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối với đơn vị thu phí là Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh và các Hội đồng đấu giá do các cơ quan có thẩm quyền thuộc tỉnh thành lập được trích để lại 70% số thu được của phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị, số còn lại (30%) nộp ngân sách theo quy định.
- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
III. Bổ sung, điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí khác
1. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
1. 1. Đối tượng nộp lệ phí:
Là các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 91/2009/NĐ-CP.
1. 2. Mức thu:
a. Cấp Giấy phép lần đầu: 200.000 đồng/giấy phép.
b. Cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép): 50.000 đồng/lần cấp.
1. 3. Cơ quan thực hiện thu:
Sở Giao thông -Vận tải thực hiện thu lệ phí và thực hiện chế độ thu, nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính; được trích để lại 30% tổng số tiền lệ phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu, số còn lại 70% nộp ngân sách tỉnh.
2. Vé tham quan Khu di tích Nguyễn Du:
Đối với người lớn 10.000 đồng/lần/người, trẻ em 5.000 đồng/lần/người.
3. Phí sử sụng cảng cá:
Mức thu phí đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng và đối với phương tiện vận tải cho 01 lần ra, vào cảng cá như sau:
TT
Danh mục
Mức thu (đồng)
1
Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng mức thu cho 01 lần vào , ra cảng
Công suất từ 6 đến 12 CV
5. 000
Công suất từ 13 đến 30 CV
10. 000
Công suất từ 31 đến 90 CV
20. 000
Công suất từ 91 đến 200 CV
30. 000
Công suất lớn hơn 200 CV
50. 000
2
Đối với phương tiện vận tải mức thu cho 01 lần vào, ra cảng
Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn
5. 000
Phương tiện có trọng tải 1- 2,5 tấn
10. 000
Phương tiện có trọng tải >2,5 - 5 tấn
15. 000
Phương tiện có trọng tải >5 - 10 tấn
20. 000
Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn
25. 000
Các danh mục thu khác vẫn giữ nguyên mức thu theo quy định Nghị quyết số 80/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của HĐND tỉnh.
4. Vé đi thuyền, xe điện; vé trông giữ ô tô, xe máy tại Chùa Hương Tích:
- Vé đi thuyền, vé xe điện: 10.000 đồng/người/lượt.
- Vé trông giữ xe máy ban ngày 3.000 đồng/ lượt; cả ngày và đêm 5.000 đồng/lượt; vé trông giữ ô tô loại đến 7 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt; loại trên 7 chỗ ngồi ngồi: 30.000 đồng/lượt.
5. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác lại (tận thu) quặng Titan: 36.000đ/tấn mỏ khai thác lại.
Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu xác định sản lượng quặng khai thác lại để quản lý tốt khoản thu.
Điều 1. Quy định mức thu, điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho đơn vị thu đối với một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
TT
Nội dung
Mức thu (đồng/1 giấy phép)
Tỷ lệ (%) trích để lại đơn vị thu
1
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép sử dụng VLNCN
2.100.000
70
2
Phí thẩm định hồ sơ cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN
1.100.000
70
2. Phí dự thi tốt nghiệp Trung học phổ thông của thí sinh tự do và tuyển sinh vào lớp 10 Trung học phổ thông không chuyên, lớp 10 Trung học phổ thông Chuyên tỉnh:
TT
Nội dung
Mức thu (đồng/thí sinh)
Tỷ lệ (%) trích để lại đơn vị thu
1
Phí dự thi tốt nghiệp Trung học phổ thông của thí sinh tự do
120.000
100
2
Phí tuyển sinh lớp 10 Trung học phổ thông không chuyên
110.000
100
3
Phí tuyển sinh lớp 10 Trung học phổ thông Chuyên tỉnh
150.000
100
3. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:
TT
Nội dung
Mức thu (đồng/1 đề án, báo cáo)
Tỷ lệ (%) trích để lại đơn vị thu
1
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm
160.000
50
2
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500m3/ngày đêm
440.000
50
3
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm
1.000.000
50
4
Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm
2.000.000
50
5
Thẩm định gia hạn, bổ sung
= 50% mức thu trên
50
4. Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:
TT
Nội dung
Mức thu (đồng/1 đề án, báo cáo)
Tỷ lệ (%) trích để lại đơn vị thu
1
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SXNN lưu lượng dưới 0,1 m3/giây, cho phát điện dưới 50kw, cho mục đích khác dưới lưu lượng 500m3/ngày đêm.
240.000
50
2
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SXNN lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/ giây, phát điện từ 50kw đến dưới 200kw, mục đích khác lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3000 m3/ ngày đêm
720.000
50
3
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SXNN lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3/ giây, phát điện từ 200kw đến dưới 1.000 kw, mục đích khác lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000 m3/ ngày đêm
1700.000
50
4
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SXNN lưu lượng từ 1 m3/ giây đến 2 m3/ giây, phát điện từ 1000kw đến dưới 2.000 kw, mục đích khác lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000 m3/ ngày đêm
3.360.000
50
5
Thẩm định gia hạn, bổ sung
= 50% mức thu trên
50
5. Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi:
TT
Nội dung
Mức thu
(đồng/1 đề án, báo cáo)
Tỷ lệ (%) trích để lại đơn vị thu
1
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm.
240.000
50
2
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm
720.000
50
3
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm
1.760.000
50
4
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm
3.600.000
50
5
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung
= 50% mức thu trên
50
6. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:
TT
Nội dung
Mức thu
(đồng/1 đề án, báo cáo)
Tỷ lệ (%) trích để lại đơn vị thu
1
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm
550.000
50
2
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm
1.400.000
50
3
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm
2.400.000
50
4
Thẩm định gia hạn, bổ sung
= 50% mức thu trên
50
7. Phí thuê điểm kinh doanh và tỷ lệ trích để lại đơn vị thu đối với khoản thu trông giữ xe máy tại các chợ thuộc Ban quản lý chợ Hà Tĩnh:
TT
Nội dung
Mức thu
Tỷ lệ (%)
để lại đơn vị thu
1
Điểm kinh doanh trong đình và các ốt tại Chợ
30.000đ/
m2/tháng
80
2
Hộ kinh doanh không cố định ngoài đình chợ
5.000 đ/lượt
80
3
Phí trông giữ xe máy
2.000 đ/lượt
80
8. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:
TT
Nội dung
Mức thu
(đồng/1 giấy phép)
Tỷ lệ (%) trích để lại đơn vị thu
1
Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
80.000
30
2
Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
= 50% mức thu trên
30
9. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính.
10. Phí sử dụng đường bộ đối với phương tiện mô tô
a. Đối tượng kê khai, nộp phí: Chủ phương tiện.
b. Đơn vị thu phí: UBND các xã, phường, thị trấn.
c. Mức thu:
TT
Loại phương tiện chịu phí: Xe mô tô
(không bao gồm xe máy điện)
Mức thu
(1000 đ/ năm)
1
Loại có dung tích xilanh đến 100cm3
50
2
Loại có dung tích xilanh trên 100cm3
100
d. Tỷ lệ trích để lại đơn vị thu phí, nộp ngân sách:
TT
Địa bàn
Tỷ lệ % để lại đơn vị thu phí
Tỷ lệ % nộp ngân sách tỉnh
1
Phường, thị trấn
10
90
2
Xã
20
80
đ. Các trường hợp miễn phí: Theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
Điều 1. Quy định điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho đơn vị thu đối với một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh (theo phụ lục số 01 kèm theo nghị quyết).
2. Điều chỉnh mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại đơn vị thu đối với Phí chợ thị xã Hồng Lĩnh; tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại đơn vị thu đối với khoản thu phí trông giữ xe máy tại chợ thị xã Hồng Lĩnh; Quy định Lệ phí cấp phép xả nước thải vào nguồn nước (theo phụ lục số 02 kèm theo nghị quyết).
3. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn do Cục thuế quản lý: - Thuế tài nguyên ngân sách tỉnh hưởng 100%; - Phí bảo vệ môi trường ngân sách tỉnh hưởng 100%.
Điều 1. Quy định sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại: Nghị quyết của HĐND tỉnh khóa XV kỳ họp thứ nhất năm 2004 về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; tại Điều 1 Nghị quyết số 121/2010/NQ-HĐND ngày 30/7/2010 của HĐND tỉnh về việc quy định bổ sung, điều chỉnh phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, viện phí, phí thu từ vé giữ xe đạp, vé đi tàu thuyền tại Khu du lịch Chùa Hương Tích.
a) Đối tượng chịu phí bao gồm:
- Hộ gia đình;
- Cơ quan nhà nước;
- Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân);
- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến;
- Cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy;
- Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác;
- Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải (trừ các đối tượng nộp phí nước thải công nghiệp quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Liên Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường);
b) Đối tượng không phải chịu phí bao gồm:
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm: Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa) và hải đảo; các xã không thuộc đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;
c) Đơn vị tổ chức thu phí:
- Công ty cấp nước Hà Tĩnh và các đơn vị cung cấp nước sạch chịu trách nhiệm thực hiện việc thu phí nước thải sinh hoạt của các đối tượng sử dụng nước sạch thuộc diện nộp phí theo quy định;
- UBND cấp huyện chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện việc thu phí nước thải sinh hoạt đối với các trường hợp tự khai thác nước để sử dụng của các đối tượng nộp phí trên địa bàn;
d) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính bằng 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. (Trường hợp tự khai thác nước để sử dụng thì mức giá nước sạch là: Khu vực đô thị: 2.000 đồng/m3; Khu vực đồng bằng: 1.600 đồng/m3; Khu vực biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa: 1.000 đồng/m3).
đ) Tỷ lệ (%) để lại cho đơn vị thu phí:
- Để lại cho Công ty cấp nước Hà Tĩnh và các đơn vị cung cấp nước sạch bằng 10% trên tổng số phí thu được;
- Để lại các xã, phường, thị trấn 15% trên tổng số phí thu được đối với các trường hợp tự khai thác nước để sử dụng;
e) Phần phí còn lại nộp vào Ngân sách nhà nước (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí, xem là 100%) để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương và phân chia như sau:
- Ngân sách huyện hưởng 40% và thị trấn hưởng 60% (đối với số phí phát sinh trên địa bàn thị trấn các huyện).
- Ngân sách thành phố hưởng 70%, xã, phường hưởng 30% (đối với số phí phát sinh trên địa bàn thành phố, thị xã).
2. Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ (%) trích để lại đối với phí sử dụng Cảng cá tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 80/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của HĐND tỉnh về thực hiện quy định bổ sung, sửa đổi một số loại phí, lệ phí, học phí, giá thu một phần viện phí Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm Y tế xã, phường thị trấn và chính sách huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh: Trích 90% trên tổng số phí thu được cho đơn vị thu quản lý, sử dụng.
3. Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu đối với lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Mục 18, Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu một số loại phí, lệ phí: Trích 75% trên tổng số phí thu được cho đơn vị thu quản lý, sử dụng.
4. Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu đối với lệ phí chứng minh nhân dân tại Mục 13, Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu một số loại phí, lệ phí:
a) Trích 50% trên tổng số lệ phí thu được cho đơn vị thu quản lý, sử dụng đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các phường của thành phố, thị xã.
b) Để lại 90% (các xã, thị trấn), 100% (miền núi hải đảo) trên tổng số lệ phí thu được cho đơn vị thu quản lý, sử dụng đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn, miền núi, biên giới.
5. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí sử dụng Cảng cá đối với hàng hóa là Container qua cảng tại Điểm a, Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 80/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của HĐND tỉnh về thực hiện quy định bổ sung, sửa đổi một số loại phí, lệ phí, học phí, giá thu một phần viện phí Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm Y tế xã, phường thị trấn và chính sách huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh: 35.000 đồng/container.
6. Bổ sung phí tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão trong những ngày bình thường (không có bão, áp thấp nhiệt đới).
a) Đối tượng thu phí: Chủ tàu thuyền, người sử dụng tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão trong những ngày bình thường.
b) Đơn vị tổ chức thu phí: Ban Quản lý các cảng cá Hà Tĩnh tổ chức thực hiện việc thu phí.
c) Mức thu, tỷ lệ trích để lại phí tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão trong những ngày bình thường như sau:
TT
Danh mục
Mức thu
1
Đối với tàu thuyền đánh cá, mức thu cho 01 lần ra vào
-
Công suất từ 6 đến 12 CV
5.000 đồng
-
Công suất từ 13 đến 30 CV
10.000 đồng
-
Công suất từ 31 đến 90 CV
20.000 đồng
-
Công suất từ 91 đến 200 CV
30.000 đồng
-
Công suất lớn hơn 200 CV
50.000 đồng
2
Đối với tàu thuyền vận tải, mức thu cho 01 lần ra vào
-
Trọng tải dưới 5 tấn
10.000 đồng
-
Trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn
20.000 đồng
-
Trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn
50.000 đồng
-
Trọng tải trên 100 tấn
80.000 đồng
3
Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 01 lần ra vào
-
Xe máy, xích lô, xe ba gác
1.000 đồng
-
Trọng tải dưới 1 tấn
5.000 đồng
-
Trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn
10.000 đồng
-
Trọng tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn
15.000 đồng
-
Trọng tải từ 2,5 tấn đến 10 tấn
20.000 đồng
-
Trọng tải trên 10 tấn
25.000 đồng
4
Đối với hàng hoá, mức thu cho 01 lần ra vào
-
Hàng thủy, hải sản, động vật sống
10.000 đồng /tấn
-
Hàng hoá container
35.000 đồng/container
-
Các hàng hoá khác
4.000 đồng/tấn
d) Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách tỉnh quản lý, sử dụng.
7. Bổ sung phí đỗ xe ô tô trên các lòng, lề đường tại các đô thị và trung tâm các Khu kinh tế.
a) Đối tượng thu phí: Chủ phương tiện hoặc người sử dụng những phương tiện ô tô được phép đi vào các tuyến phố, có nhu cầu gửi phương tiện ô tô tạm thời theo lượt hoặc theo ngày, theo tháng.
b) Các trường hợp không thu phí: Xe ô tô của gia đình có mặt tiền nằm trên đoạn đường có kẻ quy định điểm đỗ xe có thu phí; Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu; Xe cứu hỏa; Xe hộ đê; Xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; Xe, đoàn xe đưa tang; Đoàn xe có hộ tống dẫn đường; Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh; Hoạt động tổ chức việc cưới, việc tang và các hoạt động xã hội hướng tới cộng đồng và được pháp luật cho phép.
c) Tuyến đường sử dụng làm điểm đỗ trên lòng, lề đường có thu phí:
- Tại thành phố Hà Tĩnh, các tuyến đường: Phan Đình Phùng, Xuân Diệu (đoạn từ đường Nguyễn Du đến Xô Viết Nghệ Tĩnh), Hàm Nghi, Ngô Quyền và Xô Viết Nghệ Tĩnh;
- Trung tâm Khu kinh tế của khẩu Quốc tế Cầu Treo: Đoạn đường Quốc lộ 8 qua khu vực cổng B;
- Trung tâm Khu kinh tế Vũng Áng: Đường trục dọc khu đô thị Kỳ Long - Kỳ Liên - Kỳ Phương (bao gồm: tuyến 1 đi qua khu tái định cư xã Kỳ Liên; tuyến 2 đi qua khu tái định cư xã Kỳ Long); Đường từ Quốc lộ 1 đi cảng Sơn Dương kéo dài về phía Tây (đoạn tuyến 3) đi qua khu tái định cư Kỳ Long;
d) Mức thu như sau:
TT
Nội dung
Mức thu
1
Đối với tuyến phố tổ chức đỗ bao gồm cả trông giữ xe.
-
Xe ô tô đỗ ban ngày
10.000 đồng/lượt
-
Xe ô tô đỗ ban đêm
20.000 đồng/lượt
-
Xe ô tô đỗ cả ngày và đêm
30.000 đồng/lượt
-
Xe ô tô đỗ theo tháng
500.000 đồng/tháng
2
Đối với các tuyến phố chỉ tổ chức đỗ, không bao gồm trông giữ xe
-
Xe ô tô tạm đỗ
5.000 đồng/xe/lần
-
Xe ô tô đỗ theo tháng
100.000 đồng/tháng
Đối với ô tô trên 15 chỗ ngồi và xe tải trên 15 tấn: đưa vào bãi đỗ tập trung, không đỗ trên đường.
đ) Đơn vị tổ chức việc thực hiện thu phí: UBND thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế của khẩu Quốc tế Cầu Treo, Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng khảo sát, lập phương án kẻ vạch sơn quy định các điểm đỗ xe trên các tuyến đường và tổ chức thu phí theo đúng quy định; tùy vào điều kiện thực tế có thể lựa chọn một trong các hình thức tổ chức thu như sau:
- Giao cho đơn vị sự nghiệp có thu thì thực hiện theo cơ chế tự chủ về tài chính;
- Khoán cho tổ chức, đơn vị cụ thể hoặc đấu thầu quyền thu phí trên một khu vực nhất định thì thực hiện đăng ký nộp thuế cho nhà nước theo quy định;
8. Bổ sung phí tham quan tại các di tích: Đền thờ Chế thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu, Đền Chợ Củi, Miếu Ao.
a) Đối tượng thu phí: Khách tham quan tại các di tích.
b) Đơn vị tổ chức thu phí:
- Tại di tích Đền thờ Chế thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu: Ban Quản lý di tích;
- Tại di tích Đền Chợ Củi: Giao UBND tỉnh quy định cụ thể;
- Tại di tích Miếu Ao: UBND xã Thạch Trị.
c) Mức thu:
TT
Nội dung
Mức thu
1
Người lớn
10.000 đồng/lần/người
2
Trẻ em
5.000 đồng/lần/người
d) Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, còn lại 10% nộp vào ngân sách cấp huyện để quản lý, sử dụng.
9. Bổ sung phí trông giữ phương tiện tại các di tích: Đền thờ Chế thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu, Đền Chợ Củi, Miếu Ao.
a) Đối tượng thu phí: Chủ phương tiện, người sử dụng phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô gửi trong bãi để xe.
b) Đơn vị tổ chức thu phí:
- Tại di tích Đền thờ Chế thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu: Ban Quản lý di tích;
- Tại di tích Đền Chợ Củi: Giao UBND tỉnh quy định cụ thể;
- Tại di tích Miếu Ao: UBND xã Thạch Trị.
c) Mức thu và mức trích để lại như sau:
TT
Nội dung
Mức thu
1
Trông giữ ô tô
-
Ô tô đến 7 chỗ ngồi
20.000 đồng/lượt
Nếu gửi cả ngày và đêm
30.000 đồng/lượt
-
Ô tô từ 9 đến 29 chỗ ngồi
20.000 đồng/lượt
Nếu gửi cả ngày và đêm
30.000 đồng/lượt
-
Ô tô trên 30 chỗ ngồi
25.000 đồng/lượt
Nếu gửi cả ngày và đêm
40.000 đồng/lượt
2
Trông giữ xe máy
2.000 đồng/lượt
3
Trông giữ xe đạp
1.000 đồng/lượt
d) Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, còn lại 10% nộp vào ngân sách cấp huyện để quản lý, sử dụng.
10. Bổ sung phí tham quan tại Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc.
a) Đối tượng thu phí: Khách tham quan có sử dụng các dịch vụ tại Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc.
b) Các trường hợp miễn, giảm: Giao UBND tỉnh quy định cụ thể.
c) Đơn vị tổ chức việc thực hiện thu phí: Ban Quản lý khu di tích Ngã ba Đồng Lộc.
d) Mức thu, mức trích để lại như sau:
TT
Nội dung
Mức thu
Tỷ lệ trích
để lại đơn vị thu
(%)
1
Phí tham quan
10.000 đồng/lần/người
90
đ) Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, còn lại 10% nộp vào ngân sách huyện để quản lý, sử dụng.
11. Bổ sung phí trông giữ phương tiện tại Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc.
a) Đối tượng thu phí: Chủ phương tiện, người sử dụng phương tiện xe máy, ô tô gửi trong bãi hoặc điểm để xe của Ban Quản lý.
b) Đơn vị tổ chức việc thực hiện thu phí: Ban Quản lý khu di tích Ngã ba Đồng Lộc.
c) Mức thu, mức trích để lại như sau:
TT
Nội dung
Mức thu
1
Trông giữ ô tô
-
Ô tô đến 7 chỗ ngồi
20.000 đồng/lượt
-
Ô tô trên 7 chỗ ngồi
25.000 đồng/lượt
2
Trông giữ xe máy
-
Ban ngày
2.000 đồng/lượt
-
Ban đêm
4.000 đồng/lượt
d) Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu hưởng 90%, còn lại 10% nộp vào ngân sách tỉnh để quản lý, sử dụng.
12. Bổ sung lệ phí đăng ký cư trú.
a) Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b) Các trường hợp không thu lệ phí:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc;
- Khi cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
c) Đơn vị tổ chức việc thực hiện thu phí:
- Công an thị xã, thành phố tổ chức việc thu phí đối với các trường hợp phát sinh trên địa bàn thị xã, thành phố;
- UBND cấp xã tổ chức việc thu phí đối với các trường hợp phát sinh trên địa bàn huyện.
d) Mức thu, mức trích để lại như sau:
TT
Nội dung
Mức thu
Tỷ lệ trích
để lại đơn vị thu
1
Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường của thành phố, thị xã
-
Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
10.000 đồng/lần cấp
70%
-
Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
15.000 đồng/lần cấp
70%
-
Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà
8.000 đồng/lần cấp
70%
-
Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú)
5.000 đồng/lần cấp
70%
2
Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới
= 50% mức thu trên
90% (các xã, thị trấn), 100% (miền núi, biên giới)
Phần còn lại nộp vào ngân sách huyện, thành phố, thị xã để quản lý, sử dụng.
13. Bãi bỏ lệ phí hộ khẩu tại Mục 13, Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu một số loại phí, lệ phí.