Điều 5. Kết hợp thủ tục "Kiểm dịch các lô hàng động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm" qui định tại Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản (sau đây gọi là Thông tư 06) với thủ tục "Kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hoá thuỷ sản xuất khẩu" quy định tại Quyết định 118 thành thủ tục "Kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hoá thuỷ sản xuất khẩu" như sau:
"1. Đăng ký kiểm dịch và kiểm tra chất lượng
a) Chủ hàng gửi hồ sơ đăng ký kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm đến Cơ quan kiểm tra thuộc Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản (sau đây gọi là Cơ quan kiểm tra), hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Bảng kê chi tiết lô hàng theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Giấy đăng ký kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Các yêu cầu riêng của chủ hàng về chất lượng, an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản (nếu có);
- Bản sao Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh nơi xuất phát của thủy sản (nếu có);
- Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm bệnh thủy sản (nếu có);
- Bản sao Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền nuôi trồng thuỷ sản đối với những loài có tên trong Danh mục các loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện;
- Bản yêu cầu về các chỉ tiêu kiểm dịch của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc của chủ hàng (nếu có);
- Mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu (nếu có).
b) Chủ hàng gửi hồ sơ đăng ký kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm đến cơ quan kiểm tra bằng các hình thức: gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, gửi qua fax (có điện thoại xác nhận), thư điện tử hoặc đăng ký trực tuyến qua Internet, sau đó nộp hồ sơ đăng ký cho Cơ quan kiểm tra khi được kiểm tra thực tế;
c) Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan kiểm tra xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm dịch và kiểm tra chất lượng và thông báo cho chủ hàng về chế độ kiểm tra, thời gian và địa điểm thực hiện kiểm dịch và kiểm tra chất lượng.
2. Cấp Giấy chứng nhận
a) Kể từ khi kết thúc kiểm dịch và kiểm tra chất lượng tại hiện trường, Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận cho lô hàng có kết quả kiểm dịch và kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này, như sau:
- Trong thời hạn không quá 4 (bốn) ngày làm việc đối với hàng hóa thủy sản xuất khẩu ở dạng tươi, sống;
- Trong thời hạn không quá 7 (bẩy) ngày làm việc đối với các dạng sản phẩm khác;
b) Trường hợp phải gửi mẫu phân tích, xét nghiệm bệnh tại các phòng kiểm nghiệm, xét nghiệm bên ngoài.
Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản cho chủ hàng trong thời gian không quá 1 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra.
3. Khi có kết quả kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm không đạt yêu cầu, Cơ quan kiểm tra xử lý theo quy định tại Điều 16 Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản được ban hành kèm theo Quyết định số 118; Thông tư số 06 và gửi Thông báo không đạt theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này cho chủ hàng.
4. Các nội dung khác liên quan đến hoạt động kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm các lô hàng động vật và sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm được thực hiện theo quy định tại Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản ban hành kèm theo Quyết định số 118 và Thông tư số 06.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Đối với sản phẩm thủy sản nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến xuất khẩu, Chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cơ quan thú y vùng nơi làm thủ tục nhập khẩu”.
b. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
“3. Đối với thủy sản nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến xuất khẩu, Cơ quan thú y vùng có trách nhiệm trả lời Chủ hàng trong thời hạn 03 ngày (ba ngày) làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ”
c. Sửa đổi, bổ sung khoản 4
"4. Đối với thủy sản nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến xuất khẩu, trong thời hạn 04 ngày (bốn ngày) làm việc, Chủ hàng phải khai báo với Cơ quan thú y vùng tại nơi làm thủ tục nhập khẩu".
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
a. Bổ sung điểm c khoản 1
"c. Tổ chức kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các lô hàng thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu".
b. Bãi bỏ điểm c khoản 2 và khoản 4
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quyết định số 609/NN-TY/QĐ ngày 06 tháng 09 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc ban hành các mẫu hồ sơ kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật;