Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh
Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất được quy định như sau:
1. Phạm vi vùng nước cảng biển Vũng Áng:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm A1, A2, A3, A4, A5, có tọa độ sau đây: A1: 18o06'30"N, 106°21'50"E; A2: 18°12'35"N, 106°21'50"E; A3: 18°12'35"N, 106°31'10"E; A4: 18o00'00"N, 106°31'10"E; A5: 18°00'00"N, 106°28'05"E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm A1 chạy dọc theo bờ biển đến điểm A5.
2. Phạm vi vùng nước cảng biển Xuân Hải trên sông Lam bao gồm:
a) Vùng nước chung với vùng nước bến cảng Bến Thủy: là vùng nước được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An theo quy định;
b) Vùng nước các bến cảng Xuân Hải và Xuân Phổ: là vùng nước trên sông Lam được giới hạn bởi hai đường thẳng cắt ngang sông tại điểm cách mép cầu cảng Xuân Hải 2000 mét về phía thượng lưu và điểm cách mép cầu cảng Xuân Phổ 1000 mét về phía hạ lưu sông Lam.
3. Tọa độ các điểm A1, A2, A3, A4, A5 áp dụng theo hệ tọa độ VN - 2000 và được chuyển đổi sang các hệ tọa độ tương ứng như sau:
Vị trí
Hệ tọa độ VN-2000
Hệ tọa độ sử dụng tại Hải đồ IA-100-08
Hệ tọa độ WGS-84
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
Vĩ độ (N)
Kinh độ (E)
A1
18°06’30”
106°21'50”
18°06’26.8”
106°21’39.4”
18°06’26.4”
106°21’56.7”
A2
18°12’35”
106°21’50”
18°12’31.8”
106°21'39.4”
18°12’31.4”
106° 21’56.7”
A3
18°12’35”
106°31’10”
18°12’31.8”
106°30’59.4”
18°12’31.4”
106°31’16.7”
A4
18°00’00”
106°31'10”
17°59’56.8”
106°30’59.4”
17°59’56.4'’
106°31’16.7”
A5
18°00'00"
106°28’05”
17°59’56.8”
106°27'54.4”
17°59’56.4”
106°28’11.7”