Điều 1. Quy định bổ sung, sửa đổi một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Bổ sung quy định phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
a) Đối tượng điều chỉnh:
- Đối tượng chịu phí: Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu, tạm xuất - tái nhập, tạm nhập - tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan qua khu vực Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
- Đối tượng không chịu phí: Phương tiện vận tải không chở hàng hóa, xe khách, xe con và xe chở hàng hóa viện trợ, cứu trợ thiên tai, hàng hóa quân sự, xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có phương tiện ra, vào cửa khẩu thuộc đối tượng chịu phí.
- Đơn vị tổ chức thu phí: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh.
b) Mức thu phí:
TT
Phương tiện vận tải chở hàng hóa
Mức thu
(đồng/xe/lượt)
I
Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu, hàng hóa tạm xuất - tái nhập
1
Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn
40.000 đ
2
Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn
80.000 đ
3
Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20Feet
160.000 đ
4
Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40Feet
300.000 đ
II
Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan
1
Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn
160.000 đ
2
Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn
280.000 đ
3
Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20Feet
600.000 đ
4
Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40Feet
800.000 đ
c) Quản lý, sử dụng tiền thu phí:
- Để lại 10% số tiền phí thu được cho đơn vị thu phí để phục vụ cho công tác thu phí;
- Số tiền phí còn lại (90%) được nộp vào ngân sách Nhà nước và điều tiết vào ngân sách tỉnh.
2. Sửa đổi quy định phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
a) Đối tượng điều chỉnh:
- Đối tượng chịu phí: Là xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (gọi chung là mô tô) đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe).
- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện thuộc đối tượng chịu phí (gọi chung là chủ phương tiện).
- Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
b) Các trường hợp được miễn phí và khai, nộp phí đối với xe mô tô: Thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 3 Chương I và Điều 7 Chương II Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính.
c) Mức thu phí xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):
- Loại xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100cm3: 50.000 đồng/năm;
- Loại xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100cm3: 100.000 đồng/năm.
d) Quản lý, sử dụng tiền thu phí:
- Tại các phường, thị trấn:
+ Để lại 10% số tiền phí thu được cho đơn vị thu phí để phục vụ cho công tác thu phí;
+ Số tiền phí còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết vào ngân sách tỉnh để bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.
- Tại các xã:
+ Để lại 20% số tiền phí thu được cho đơn vị thu phí; Số tiền phí còn lại (80%) được nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết (được xem là 100%) như sau:
+ Điều tiết 70% vào ngân sách xã để sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới.
+ Điều tiết 30% vào ngân sách tỉnh để bổ sung cho Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.