Điều 1. Quy định một số chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu ở trong nước:
1. Đối tượng áp dụng:
- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp của tỉnh.
- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao: Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm của từng môn thể thao, giải vô địch từng môn của tỉnh.
2. Phạm vi áp dụng:
- Đội tuyển tỉnh: Những vận động viên trong thời gian được phong cấp 1 quốc gia trở lên đang tập luyện, huấn luyện tại các cơ sở, trung tâm thể thao cấp tỉnh; vận động viên được triệu tập vào đội tuyển tỉnh tham gia Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch quốc gia trong năm; đội tuyển Bóng đá tỉnh.
- Đội tuyển trẻ tỉnh: Những vận động viên đã đạt huy chương trong hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao của Quốc gia tổ chức đang tập luyện, huấn luyện tại các cơ sở, trung tâm thể thao cấp tỉnh; vận động viên được triệu tập vào đội tuyển tỉnh tham gia Giải vô địch trẻ quốc gia trong năm; đội bóng đá từ U18 đến U23 của tỉnh.
- Đội tuyển năng khiếu tỉnh: Những vận động viên chưa có huy chương trong hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao của Quốc gia đang tập luyện, huấn luyện tại các cơ sở, trung tâm thể thao cấp tỉnh; đội Bóng đá từ U10 đến U17 của tỉnh.
- Đội tuyển thể thao huyện, thị xã, thành phố: Những vận động viên được triệu tập vào đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thi đấu tham gia Đại hội thể thao các huyện, thị xã, thành phố và các giải của tỉnh.
- Đội tuyển thể thao quần chúng: Những vận động viên được triệu tập vào đội tuyển Hội khoẻ phù đổng tỉnh, đội tuyển thể thao các dân tộc thiểu số của tỉnh.
- Huấn luyện viên được giao nhiệm vụ huấn luyện các đội tuyển được phân cấp theo cấp đội tuyển huấn luyện tương ứng (huấn luyện viên đội tuyển tỉnh, huấn luyện viên đội tuyển trẻ,…).
3. Mức chi:
- Chế đô dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện:
TT
Chế độ dinh dưỡng VĐV và HLV
Mức chi (đồng/người/ngày)
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
1
Đội tuyển tỉnh
110.000
125.000
150.000
2
Đội tuyển trẻ tỉnh
90.000
105.000
120.000
3
Đội tuyển năng khiếu tỉnh
60.000
75.000
90.000
4
Đội tuyển cấp huyện
60.000
75.000
90.000
5
Đội tuyển thể thao quần chúng tỉnh
60.000
75.000
90.000
- Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu như sau:
TT
Đội tuyển
Mức chi (đồng/người/ngày)
1
Đội tuyển tỉnh
200.000
2
Đội tuyển trẻ tỉnh
150.000
3
Đội tuyển năng khiếu tỉnh
150.000
4
Đội tuyển cấp huyện
150.000
5
Đội tuyển thể thao quần chúng tỉnh
150.000
Chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện và thi đấu được vận dụng mức chi theo quy định nêu trên.