Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quyết định số 3906QĐ/BNN - TCCB ngày 08/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 (vị trí chức năng) như sau:
"Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý sử dụng vốn của Nhà nước và các nguồn vốn khác (nếu có) để lập báo cáo đầu tư (không bao gồm các dự án nhóm A và Dự án có nguồn vốn ODA) và thực hiện đầu tư xây dựng các dự án thuỷ lợi theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án theo quy định của pháp luật.
Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi là đơn vị sự nghiệp kinh tế có tư cách pháp nhân; có tài khoản và con dấu riêng; có trụ sở tại khu vực; được tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp từ cơ quan cấp vốn để thanh toán cho các tổ chức tư vấn, cung ứng hàng hoá, xây lắp theo chế độ hiện hành. Lương và chi phí hoạt động của Ban được trích từ kinh phí đầu tư của từng dự án theo quy định của Nhà nước.
Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi chịu sự quản lý nhà nước về chuyên ngành của Cục Quản lý xây dựng công trình theo sự uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn";
2. Bổ sung khoản 14 sau khoản 13 Điều 2 như sau:
"14.1 Đối với các Dự án nhóm B, C do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cấp quyết định đầu tư:
- Thực hiện theo Thông tư 18/2006/TT - BNN ngày 20/03/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình (sử dụng vốn ngân sách nhà nước) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (không bao gồm điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 50, điểm a khoản 1 Điều 57, điểm a khoản 1 và điểm g khoản 2 Điều 75 Luật Xây dựng);
14.2 Đối với các dự án có nguồn vốn ngân sách nhà nước do Chính phủ là cấp quyết định đầu tư và dự án nhóm A do Bộ trưởng quyết định đầu tư:
- Thực hiện nhiệm vụ tại các điểm c, d, đ khoản 1 và khoản 2, 3, 4, 5 Điều 36, Điều 17 Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ; Điều 68, Điều 80 và khoản 3 Điều 87 Luật Xây dựng;
- Lập trình Bộ phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu, kết quả đấu thầu và tổ chức thực hiện sau khi Bộ trưởng phê duyệt;
- Phê duyệt thiết kế thi công, dự toán hạng mục công trình phù hợp với thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán đã được phê duyệt thuộc Dự án do Bộ trưởng là cấp quyết định đầu tư (không bao gồm dự án có ứng dụng công nghệ xây dựng mới);
- Thực hiện khoản 1 và khoản 5 Điều 43 Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ và khoản 2 Điều 81 Luật Xây dựng;
- Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng dự án, Chủ đầu tư (Bộ trưởng) có thể uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
14.3 Đối với các dự án có nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Ban Quản lý Trung ương dự án Thuỷ lợi được Bộ trưởng uỷ quyền làm chủ đầu tư:
- Thực hiện nhiệm vụ tại điểm 14.2 Điều này không bao gồm đấu thầu quốc tế và đấu thầu liên Ban;
- Quản lý và tổ chức thực hiện các gói thầu quốc tế và liên Ban (trong trường hợp nhà thầu Việt Nam trúng thầu hoặc thực hiện giám sát hợp đồng với vai trò là kỹ sư trưởng các gói thầu do nhà thầu quốc tế thắng thầu) do Ban Quản lý Trung ương dự án Thuỷ lợi tổ chức đấu thầu sau khi Bộ phê duyệt kết quả trúng thầu;
- Phối hợp với Ban Quản lý Trung ương dự án Thuỷ lợi và các đơn vị có liên quan trong lập báo cáo đầu tư và lập dự án đầu tư tại các Điều 4, 5, 7, 8, 9, 12 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ;
- Phê duyệt thiết kế thi công, dự toán hạng mục công trình phù hợp với thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc Tiểu dự án được giao (không bao gồm dự án có ứng dụng công nghệ xây dựng mới);
- Nghiệm thu bàn giao công trình xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng và quyết toán Tiểu dự án được phân công theo quy định của pháp luật";