Văn bản gốc PDF
Tệp: VanBanGoc_30 QPPL.signed.pdf
Trình duyệt sẽ tải file PDF về máy để xem ngoại tuyến.
Tệp: VanBanGoc_30 QPPL.signed.pdf
Trình duyệt sẽ tải file PDF về máy để xem ngoại tuyến.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021 và thay thế Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị Chủ đầu tư thực hiện dự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
- Như Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Yên Bái, Đài PT&TH tỉnh;
- Phó CVP UBND tỉnh (KT);
- Lưu: VT, TH, XD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Huy Tuấn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
QUY ĐỊNH
Về bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự
án khu đô thị,khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái
(Kèm theo Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2022
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái (trừ hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn; hệ thống xử lý nước thải tập trung được đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn vay ODA; các dự án nhà vệ sinh công cộng, nhà hỏa táng, nhà tang lễ, nghĩa trang nhân dân các cấp; các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP).
2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước tham gia công tác bàn giao, tiếp nhận, quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
3. Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến việc bàn giao, tiếp nhận không được quy định tại Quy định này thì áp dụng theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bên tiếp nhận: Là Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền theo quy định; các đơn vị, tổ chức thụ hưởng dự án, đơn vị chuyên ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quyền tiếp nhận, khai thác, quản lý và sử dụng công trình, dự án hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu nhà ở.
2. Cơ quan chủ quản Bên tiếp nhận: Là cấp trên trực tiếp quản lý Bên tiếp nhận.
3. Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở: Là tổng hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để xây dựng mới khu nhà ở, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở hoặc để cải tạo, sửa chữa khu nhà ở trên một địa điểm nhất định.
4. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị: Là dự án đầu tư xây dựng các công trình và có thể bao gồm: khu nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng trên một khu đất được giao trong khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là Chủ đầu tư): Là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.
6. Bên chuyển giao: Là chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao đầu tư dự án khu đô thị, khu nhà ở.
7. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Được quy định tại Khoản 22, Điều 3 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 bao gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác.
Điều 3. Các nguyên tắc chung
1. Việc bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu nhà ở được thực hiện sau khi đầu tư xây dựng hoàn thành và được nhà thầu bàn giao cho Chủ đầu tư theo quy định tại Điều 124 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và khoản 46, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 5 năm 2020 và các quy định khác có liên quan.
2. Đối với các dự án khu đô thị, khu nhà ở nằm trên địa bàn từ hai huyện trở lên có công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến liên huyện mà không thể chia tách để bàn giao cho các huyện thì bàn giao cho Sở xây dựng quản lý chuyên ngành về lĩnh vực công trình hoặc tổ chức, doanh nghiệp có vốn điều lệ của nhà nước hay đơn vị sự nghiệp tiếp nhận, quản lý vận hành, khai thác; đối với công trình hạ tầng kỹ thuật có tính chất độc lập thì công trình thuộc địa bàn của địa phương nào thì địa phương đó tiếp nhận.
3. Chỉ được phép bàn giao đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở đã hoàn thành được cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của Chủ đầu tư theo quy định. Trường hợp dự án có nhiều công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật cần phải thực hiện bàn giao thành từng đợt thì cho phép bàn giao theo công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật nhưng phải đảm bảo việc kết nối với những hạng mục khác hoặc dự án liền kề, đồng thời đảm bảo việc đầu tư xây dựng các công trình còn lại của dự án không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, vận hành của công trình hạ tầng kỹ thuật đã bàn giao.
4. Đối với dự án đầu tư có nhiều hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật được bàn giao cho các bên tiếp nhận khác nhau thì việc phân chia các hạng mục công trình hoặc các gói thầu của dự án đầu tư phải đảm bảo sự thuận tiện và thống nhất việc bàn giao cho các bên tiếp nhận.
5. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về chất lượng công trình trước khi bàn giao và phải bảo hành đối với công trình chuyển giao theo quy định của pháp luật. Khuyến khích chủ đầu tư các dự án khu đô thị, khu nhà ở mời Bên tiếp nhận tham gia quản lý, giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật nhằm thuận lợi trong công tác quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình từ giai đoạn xây dựng đến khi bàn giao, tiếp nhận, khai thác, vận hành.
6. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở đã qua sử dụng, trước khi chuyển giao phải tiến hành đánh giá chất lượng, giá trị và hoàn thành các công tác bảo trì cần thiết.
7. Trường hợp công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở trước khi bàn giao mà không đảm bảo về chất lượng theo yêu cầu thiết kế thì Bên tiếp nhận yêu cầu Chủ đầu tư tổ chức thực hiện công tác kiểm định chất lượng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng và khắc phục các tồn tại được nêu tại kết quả kiểm định để đảm bảo chất lượng theo hồ sơ thiết kế trước khi bàn giao, chi phí kiểm định do chủ đầu tư tự chi trả.
8. Bên tiếp nhận các công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức khai thác, sử dụng theo đúng công năng thiết kế; xây dựng kế hoạch và kinh phí bảo trì công trình hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện công tác bảo trì công trình sau khi tiếp nhận từ bên bàn giao theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thời điểm hoàn thành công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở để bàn giao và tiếp nhận
1. Việc bàn giao, tiếp nhận các công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật và Quy định này.
2. Hoàn thành thi công xây dựng các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật theo đúng quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng, chấp thuận chủ trương đầu tư, dự án, thiết kế kỹ thuật được phê duyệt; hoàn thành thời hạn bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng và được phê duyệt quyết toán hoàn thành theo quy định. Trừ trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư có quy định nội dung cụ thể khác.
3. Các công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở khởi công sau ngày Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng có hiệu lực thi hành phải thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu xây dựng công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Các công trình thuộc dự án đầu tư khởi công trước ngày Nghị định số 06/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định xử lý chuyển tiếp tại Điều 53 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
4. Đối với các dự án chuyển tiếp trường hợp còn thiếu một số nội dung về pháp lý triển khai dự án và chưa đảm bảo mức độ hoàn thành dự án quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; tùy trường hợp, cơ quan chủ trì công tác bàn giao các công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở yêu cầu chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện; trường hợp vượt quá thẩm quyền, cơ quan chủ trì có văn bản gửi Sở Xây dựng để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
5. Việc bàn giao, tiếp nhận được thực hiện cho cả các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật theo dự án, theo quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng, chấp thuận chủ trương đầu tư được duyệt. Trường hợp dự án có các dự án thành phần và không ảnh hưởng đến việc kết nối các hạng mục với nhau, đảm bảo đầu tư các hạng mục hạ tầng kỹ thuật thiết yếu như: Đường giao thông, cấp - thoát nước, xử lý nước thải, cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng, hạ tầng viễn thông, cây xanh ven đường và cây xanh tập trung thì được phép bàn giao, tiếp nhận theo từng hạng mục theo dự án thành phần nhưng phải đảm bảo tính đồng bộ các hạng mục hạ tầng kỹ thuật bố trí theo quy hoạch chi tiết hoặc dự án được duyệt trước khi bàn giao, tiếp nhận, khai thác và vận hành; đảm bảo việc đầu tư xây dựng các công trình còn lại của dự án không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, vận hành của công trình hạ tầng kỹ thuật đã bàn giao.
Điều 5. Bên tiếp nhận các công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện là Bên tiếp nhận các công trình hạ tầng kỹ thuật xây dựng trên địa bàn mình quản lý (trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác và các công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến liên huyện quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này).
Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng sau khi thực hiện bàn giao tại hiện trường bao gồm cả việc đối chiếu với hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng, hồ sơ quyết toán công trình hoặc hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), trường hợp có hư hỏng, thiếu sót cần bổ sung, sửa chữa thì lập biên bản yêu cầu Chủ đầu tư bổ sung, sửa chữa trong thời gian cụ thể. Khi đảm bảo các điều kiện để tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định, cơ quan, đơn vị được phân cấp tiếp nhận có trách nhiệm đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định chính thức tiếp nhận các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật để quản lý, khai thác và bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định.
2. Trường hợp Bên tiếp nhận là Sở xây dựng quản lý chuyên ngành hoặc các tổ chức, doanh nghiệp có vốn điều lệ của nhà nước hay đơn vị sự nghiệp quy định tại Khoản 2, Điều 3 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng chuyên môn về xây dựng phối hợp với Bên tiếp nhận công trình thực hiện theo Điều 6, Điều 7 của Quy định này.
Điều 6. Trình tự thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận
1. Sau khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng dự án hoặc hoàn thành đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án, Chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị bàn giao đến Bên tiếp nhận để xem xét, kiểm tra, giải quyết theo quy định (có thống kê công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng theo Phụ lục biểu mẫu kèm theo Quyết định). Sau khi bàn giao hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình được Bên tiếp nhận có văn bản thống nhất tiếp nhận, Chủ đầu tư tổ chức bàn giao công trình tại hiện trường cho Bên tiếp nhận.
2. Bên tiếp nhận chủ trì, thành lập Đoàn kiểm tra để kiểm tra hồ sơ pháp lý và hiện trạng của công trình đề nghị được bàn giao, tiếp nhận; xây dựng nội dung kiểm tra và tổ chức kiểm tra theo nội dung đã xây dựng; yêu cầu thực hiện các nội dung đảm bảo theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
3. Danh mục hồ sơ bàn giao, tiếp nhận thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIb kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ và các hướng dẫn của Bộ Xây dựng có liên quan. Việc lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ các hồ sơ (bản gốc) của dự án, bàn giao 01 bản chụp cho Bên tiếp nhận và 01 bản chụp cho Bên chủ quản Bên tiếp nhận (nếu có) để phục vụ việc quản lý và vận hành khai thác sau khi được Chủ đầu tư bàn giao.
5. Đối với công trình đủ điều kiện tiếp nhận thì căn cứ theo thẩm quyền, Bên tiếp nhận có trách nhiệm ban hành Quyết định tiếp nhận chính thức hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định tiếp nhận chính thức các công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở để quản lý, khai thác, sử dụng theo đúng công năng thiết kế và bảo trì theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Thành phần đoàn kiểm tra và nội dung kiểm tra, bàn giao
1. Thành phần đoàn kiểm tra
a) Bên tiếp nhận là đơn vị chủ trì tổ chức kiểm tra.
b) Bên tiếp nhận mời Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đề nghị bàn giao tham gia đoàn kiểm tra.
c) Người đại diện pháp luật của Chủ đầu tư dự án.
2. Nội dung kiểm tra: Chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thiết bị, phương tiện cần thiết và phối hợp với đoàn kiểm tra. Nội dung kiểm tra chủ yếu bao gồm:
a) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp lý của dự án theo quy định tại các thời điểm triển khai dự án.
b) Kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ quản lý chất lượng công trình đề nghị được bàn giao, tiếp nhận so với thực tế.
c) Kiểm tra một số nội dung cần thiết khác khi đoàn kiểm tra phát hiện và yêu cầu thực hiện.
Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan trong việc bàn giao, tiếp nhận
1. Chủ đầu tư
a) Chủ đầu tư thông báo bằng văn bản về công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật đề nghị bàn giao cho Bên tiếp nhận.
b) Tất cả các công trình khi chưa được bàn giao cho Bên tiếp nhận thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng, quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình. Trong thời gian chưa bàn giao, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức khai thác, cung cấp dịch vụ đô thị đảm bảo nhu cầu của dân cư đến ở theo đúng mục tiêu ban đầu của dự án.
c) Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, nếu phát hiện tình trạng hư hỏng phải kịp thời khắc phục và báo cáo hoàn thành công tác bảo hành.
d) Thực hiện theo các nội dung yêu cầu về hồ sơ, chất lượng công trình của đoàn kiểm tra trong quá trình kiểm tra.
đ) Tổ chức lập và phê duyệt quy trình, kế hoạch bảo trì công trình xây dựng, hồ sơ bảo trì công trình và đảm bảo về trình tự thực hiện.
e) Phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ hạ tầng đô thị như: Cấp điện, cấp nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh và các công trình hạ tầng khác có liên quan để xây dựng công trình theo nội dung của quy hoạch xây dựng, chấp thuận chủ trương đầu tư và dự án được duyệt; tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy hoạch, kiến trúc thuộc phạm vi dự án; quản lý và bảo trì hệ thống hạ tầng của dự án trước khi bàn giao.
g) Lập kế hoạch thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án khu đô thị, khu nhà ở; đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng và bảo hành công trình bàn giao theo quy định của pháp luật có liên quan.
h) Hoàn thành việc bàn giao hồ sơ và bàn giao công trình tại hiện trường theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này cho bên tiếp nhận trước thời điểm bên tiếp nhận ban hành quyết định tiếp nhận chính thức hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành quyết định tiếp nhận chính thức công trình.
i) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức phê duyệt quyết toán các công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở đã hoàn thành theo đúng quy định hiện hành, để xác định giá trị bàn giao cho bên tiếp nhận.
2. Bên tiếp nhận
a) Tiếp nhận các công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở do chủ đầu tư bàn giao. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở quy định tại khoản 1, Điều 9 của Quy định này phải được xử lý vi phạm theo quy định trước khi tiếp nhận. Sau đó, giao cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý khai thác, vận hành, bảo trì các dự án, hạng mục của dự án hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng khu đô thị, khu nhà ở theo quy định.
b) Xây dựng kế hoạch, bố trí vốn (hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền bố trí vốn) định kỳ hằng năm nhằm đảm bảo tốt công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì đối với các dự án, các hạng mục của dự án hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng khu đô thị, khu nhà ở được tiếp nhận.
c) Bên tiếp nhận có trách nhiệm quản lý khai thác công trình theo đúng công năng sử dụng; đồng thời thực hiện bảo trì công trình theo đúng quy trình và quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Trường hợp đã xác định Bên tiếp nhận công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật nêu tại khoản 2, Điều 3 của Quy định này thì Chủ đầu tư có thể mời Bên tiếp nhận cử người tham gia với Chủ đầu tư trong công tác quản lý dự án, nghiệm thu chất lượng công trình để cùng theo dõi, thực hiện dự án.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Xử lý tình huống trong việc bàn giao, tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở
1. Đối với các dự án đã triển khai theo quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng thể mặt bằng, chấp thuận chủ trương đầu tư được duyệt nhưng chưa thực hiện đúng về trình tự đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở theo quy định tại thời điểm triển khai dự án, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận là vi phạm pháp luật thì phải được xem xét xử lý vi phạm theo quy định trước khi hoàn tất các công việc bàn giao, tiếp nhận công trình cho bên tiếp nhận.
2. Đối với các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc dự án đã hoàn thành nếu Chủ đầu tư không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng, Chủ đầu tư phải tự thực hiện khắc phục theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp Chủ đầu tư không khắc phục hoặc không khắc phục được, Bên tiếp nhận căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư được duyệt báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư xem xét, quyết định việc bàn giao, tiếp nhận công trình.
3. Trường hợp trong quá trình triển khai thực hiện dự án có sự điều chỉnh quy định của pháp luật làm phát sinh vướng mắc về trình tự thủ tục pháp lý khi thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận các công trình hạ tầng kỹ thuật theo Quy định này, bên tiếp nhận báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét, quyết định việc bàn giao, tiếp nhận.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Đối với những công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi quy định này có hiệu lực thi hành và đang trong giai đoạn thực hiện dự án, chưa được bàn giao thì thực hiện bàn giao, tiếp nhận theo Quy định này.
2. Các dự án đang thực hiện với nhiều công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật (trong đó có công trình, hạng mục công trình đã thực hiện bàn giao) thì các hạng mục công trình chưa bàn giao phải tuân thủ theo quy định này.
3. Sở Xây dựng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định; hướng dẫn Bên tiếp nhận xử lý đối với các dự án chưa đảm bảo về hồ sơ pháp lý, quản lý chất lượng công trình; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến chỉ đạo.
4. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện tốt các hoạt động liên quan đến việc quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; cùng phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ của mình theo Quy định.
5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng khu đô thị, khu nhà ở có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo thống nhất đồng bộ và có hiệu quả theo Quy định.
6. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo công tác bàn giao và tiếp nhận các công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu nhà ở theo định kỳ hằng quý (trước ngày 10 của tháng đầu quý) và hằng năm (trước ngày 15/01) về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Sở Xây dựng để hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU THỐNG KÊ CÔNG TRÌNH ĐÃ HOÀN THÀNH, ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2022 của UBND tỉnh Yên Bái)
1. Hệ thống giao thông
Tên
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Ghi chú
Chiều dài (m)
Chiều rộng mặt cắt ngang (m)
Kết cấu mặt đường, cầu
Kết cấu mặt vỉa hè, lề bộ hành
Chiều dài (m)
Chiều rộng mặt cắt ngang (m)
Kết cấu mặt đường, cầu
Kết cấu mặt vỉa hè, lề bộ hành
Chiều dài (m)
Chiều rộng mặt cắt ngang (m)
Kết cấu mặt đường, cầu
Kết cấu mặt vỉa hè, lề bộ hành
Đường...
Đường...
Đường...
Cầu, cống ngang...
Tổng cộng
L = ...m; S =....m2
L = ...m; S =....m2
L = ...m; S =....m2
L = ...m; S =....m2
L = ...m; s = ...m2
L = ...m; s = ...m2
L = ...m; s = ...m2
L = ...m; s = ...m2
L = ...m; s = ...m2
L = ...m; s = ...m2
L = ...m; s = ...m2
L = ...m; s = ...m2
2. Hệ thống thoát nước
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Ghi chú
Hệ thống thoát nước mặt
Hệ thống thoát nước mặt
Hệ thống thoát nước sinh hoạt
Hệ thống thoát nước sinh hoạt
Hệ thống thoát nước mặt
Hệ thống thoát nước mặt
Hệ thống thoát nước sinh hoạt
Hệ thống thoát nước sinh hoạt
Hệ thống thoát nước mặt
Hệ thống thoát nước mặt
Hệ thống thoát nước sinh hoạt
Hệ thống thoát nước sinh hoạt
Tên đường
Số lượng giếng thu
Kích thước và chiều dài cống
Số lượng giếng thu
Kích thước và chiều dài cống
Số lượng giếng thu
Kích thước và chiều dài cống
Số lượng giếng thu
Kích thước và chiều dài cống
Số lượng giếng thu
Kích thước và chiều dài cống
Số lượng giếng thu
Kích thước và chiều dài cống
Đường...
...cái;
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
Đường...
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
Đường...
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
….
Tổng cộng
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
3. Hệ thống xử lý nước thải
Hạng mục
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Ghi chú
Công suất (m3/ngđ)
Kích thước B (m) x H (m)
Công suất (m3/ngđ)
Kích thước B (m) x H (m)
Công suất (m3/ngđ)
Kích thước B (m) x H (m)
Trạm bơm
Trạm xử lý nước thải
Nhà máy xử lý nước thải
….
Tổng cộng
Q = ...m3/ngđ
B =...m, H=...m
Q = ...m3/ngđ
B =...m, H=...m
Q = ...m3/ngđ
B =...m, H=...m
4. Hệ thống cây xanh
Tên đường
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Ghi chú
Chủng loại cây
Số lượng cây
Diện tích thảm cỏ (m2)
Chủng loại cây
Số lượng cây
Diện tích thảm cỏ (m2)
Chủng loại cây
Số lượng cây
Diện tích thảm cỏ (m2)
Đường...
Tổng cộng
5. Hệ thống chiếu sáng
Tên đường
Số lượng cột đèn
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Ghi chú
Khoảng cách, cách bố trí đèn
Loại đèn, công suất đèn
Chiều cao, cách bố trí đèn
Số lượng cột đèn
Khoảng cách, cách bố trí đèn
Loại đèn, công suất đèn
Chiều cao, cách bố trí đèn
Số lượng cột đèn
Khoảng cách, cách bố trí đèn
Loại đèn, công suất đèn
Chiều cao, cách bố trí đèn
Đường...
... cột
...m
...;
…W
... cột
...m
...m
...;
…W
...m:
... cột
...m
...;
…W
...m;
Đường...
... cột
...m
...;
…W
... cột
...m
...m
...;
…W
...m:
... cột
...m
...;
…W
...m;
Công viên
... cột
...m
...;
…W
... cột
...m
...m
...;
…W
...m:
... cột
...m
...;
…W
...m;
Tổng cộng
... cột
...m
...;
…W
...m;
.. cột
...m
...;
…W
...m:
... cột
...m
...;
…W
...m;
6. Hệ thống cấp nước và chữa cháy
Tên đường
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Ghi chú
Hệ thống cấp nước
Hệ thống cấp nước
Hệ thống chữa cháy
Hệ thống chữa cháy
Hệ thống cấp nước
Hệ thống cấp nước
Hệ thống chữa cháy
Hệ thống chữa cháy
Hệ thống cấp nước
Hệ thống cấp nước
Hệ thống chữa cháy
Hệ thống chữa cháy
Số lượng đồng hồ nước
Kích thước và chiều dài ống
Số lượng trụ cứu hỏa
Đường kính, khoảng cách trụ cứu hỏa
Số lượng đồng hồ nước
Kích thước và chiều dài ống
Số lượng trụ cứu hỏa
Đường kính, khoảng cách trụ cứu hỏa
Số lượng đồng hồ nước
Kích thước và chiều dài ống
Số lượng trụ cứu hỏa
Đường kính, khoảng cách trụ cứu hỏa
Đường...
...cái
Ø..:
...m
...trụ
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...trụ
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...trụ
Ø..:
...m
Đường...
...cái
Ø..:
...m
...trụ
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...trụ
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...trụ
Ø..:
...m
Đường...
...cái
Ø..:
...m
...trụ
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...trụ
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...trụ
Ø..:
...m
Tổng cộng
...cái
Ø..:
...m
...trụ
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...trụ
Ø..:
...m
...cái
Ø..:
...m
...trụ
Ø..:
...m
7. Hệ thống cấp điện
Tên đường
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Ghi chú
Nguồn điện cấp
Số lượng trạm biến áp
Số lượng trụ điện, tủ điện; chiều dài, tiết diện dây dẫn
Cách bố trí dây (ngầm hay trên cao)
Nguồn điện cấp
Số lượng trạm biến áp
Số lượng trụ điện, tủ điện; chiều dài, tiết diện dây dẫn
Cách bố trí dây (ngầm hay trên cao)
Nguồn điện cấp
Số lượng trạm biến áp
Số lượng trụ điện, tủ điện; chiều dài, tiết diện dây dẫn
Cách bố trí dây (ngầm hay trên cao)
Đường...
... vol
... cái
...cột:...cái:
……m:
……..mm2
... vol
... cái
...cột:...cái:
……m:
……..mm2
... vol
... cái
...cột:...cái:
……m:
……..mm2
Đường...
... vol
... cái
...cột:...cái:
……m:
……..mm2
... vol
... cái
...cột:...cái:
……m:
……..mm2
... vol
... cái
...cột:...cái:
……m:
……..mm2
Đường...
... vol
... cái
...cột:...cái:
……m:
……..mm2
... vol
... cái
...cột:...cái:
……m:
……..mm2
... vol
... cái
...cột:...cái:
……m:
……..mm2
Tổng cộng
... vol
... cái
...cột:...cái:
……m:
……..mm2
... vol
... cái
...cột:...cái:
……m:
……..mm2
... vol
... cái
...cột:...cái:
……m:
……..mm2
8. Hệ thống hạ tầng viễn thông
Hệ thống viễn thông
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ quy hoạch
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ thiết kế
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Theo hồ sơ hoàn công
Tên hạng mục
Đơn vị
Số lượng
Tên hạng mục
Đơn vị
Số lượng
Tên hạng mục
Đơn vị
Số lượng
Hệ thống ống luồn cáp viễn thông
Tuyến 1
m
Tuyến 1
m
Tuyến 1
m
Tuyến 2
m
Tuyến 2
m
Tuyến 2
m
--------
m
--------
m
--------
m
Tuyến n
m
Tuyến n
m
Tuyến n
m
Hệ thống bể cáp viễn thông
Bể 1
Bể
Bể 1
Bể
Bể 1
Bể
Bể 2
Bể
Bể 2
Bể
Bể 2
Bể
---------
Bể
---------
Bể
---------
Bể
Bể n
Bể
Bể n
Bể
Bể n
Bể
Vị trí đặt tủ thuê bao
Vị trí 1
Bể
Vị trí 1
Bể
Vị trí 1
Bể
Vị trí 2
Bể
Vị trí 2
Bể
Vị trí 2
Bể
--------
Bể
--------
Bể
--------
Bể
Vị trí n
Bể
Vị trí n
Bể
Vị trí n
Bể
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Huy Tuấn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
QUY ĐỊNH
Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái
(Kèm theo Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chuong I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quy định chung
1. Công trình xây dựng được phân loại theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
2. Công trình xây dựng được phân cấp theo quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
3. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
4. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020, gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước;
b) Công trình xây dựng khẩn cấp theo quy định tại Điều 130 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020, gồm:
Công trình được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
Công trình được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo phải thực hiện nhanh để kịp thời đáp ứng yêu cầu giải quyết các vấn đề bức thiết về bảo đảm an ninh năng lượng, nguồn nước, ứng phó sự cố môi trường, phát triển hệ thống công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
c) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
d) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 49 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020, gồm các công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ các mục đích sau:
- Thi công xây dựng công trình chính;
- Sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian quy định.
đ) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
e) Công trình quảng cáo không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo năm 2012, gồm:
Xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt dưới 20 m²;
Xây dựng biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt từ 20 m² trở xuống kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn;
Bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt dưới 40 m².
g) Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ, được quy định tại Điều 49 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 15/2021/NĐ-CP), gồm:
Công trình cột ăng ten thuộc hệ thống cột ăng ten nằm ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến;
Công trình cột ăng ten không cồng kềnh theo quy định của pháp luật về viễn thông được xây dựng tại khu vực đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
h) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
i) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định;
k) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
1) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
5. Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm c, h, i, k và l khoản 4 Điều này (trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm l khoản 4 Điều này) có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp (đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi khu công nghiệp mà Ban Quản lý các khu công nghiệp được giao quản lý và thực hiện quy hoạch) trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.
6. Giấy phép xây dựng gồm:
a) Giấy phép xây dựng mới;
b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
c) Giấy phép di dời công trình;
d) Giấy phép xây dựng có thời hạn.
Chương II
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 3. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị
1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế đô thị thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
4. Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định tại Điều 95 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Điều 96 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Điều 97 của Luật Xây dựng năm 2014.
Điều 4. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
1. Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
2. Đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 3 Quy định này.
Điều 5. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:
a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật Xây dựng năm 2014;
d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Điều 96 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Điều 97 của Luật Xây dựng năm 2014.
2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
Điều 6. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn gồm:
a) Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;
d) Khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ. Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch xây dựng chưa thực hiện được, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất. Việc hỗ trợ khi phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
2. Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản 3, 4 và 5 Điều 3 Quy định này: trừ công trình tôn giáo tín ngưỡng, công trình di tích lịch sử- văn hóa.
3. Nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm b, c và d khoản 1 Điều 5 Quy định này.
4. Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng mà quy hoạch xây dựng có điều chỉnh kéo dài kế hoạch thực hiện thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời gian tồn tại của công trình. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo thời hạn của quy hoạch xây dựng điều chỉnh.
5. Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo.
Trường hợp sau 03 năm kể từ ngày công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố mà không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 7. Quy mô và thời hạn công trình, nhà ở được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Đối với công trình theo tuyến
Các công trình theo tuyến với quy mô cấp IV có tính chất, mục tiêu đầu tư phục vụ dân sinh được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
2. Đối với công trình không theo tuyến
a) Đối với nhà ở riêng lẻ: Diện tích xây dựng không quá 100m², 01 tầng, chiều cao tối đa không quá 5,7m (bao gồm cả chiều cao phần mái chống nóng), không xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm;
b) Đối với công trình xây dựng khác: Diện tích xây dựng không quá 400m², 01 tầng, chiều cao tối đa không quá 5,5m (bao gồm cả chiều cao phần mái công trình), không xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm;
c) Đối với công trình có kết cấu dạng nhà: Diện tích xây dựng không quá 800m², 01 tầng, chiều cao tối đa 6m (bao gồm cả chiều cao phần mái công trình), nhịp kết cấu không quá 15m;
d) Các công trình không theo tuyến khác có quy mô công trình cấp IV, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; tránh lãng phí nên khuyến khích sử dụng vật liệu lắp ghép để thuận lợi trong tháo dỡ và tái sử dụng.
3. Đối với công trình xây dựng, nhà ở hiện hữu thuộc đối tượng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn thì được xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như sau:
a) Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để xây dựng mới công trình, nhà ở với quy mô quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 94 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
b) Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở theo quy mô, diện tích hiện trạng mà không được cơi nới, mở rộng;
c) Trước khi cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, do công trình xây dựng, nhà ở chưa được nhà nước đền bù, người sử dụng đất được xem xét, kiểm kê đất và tài sản trên đất để có cơ sở đền bù về sau khi nhà nước tiến hành giải phóng mặt bằng, thu hồi đất để triển khai theo quy hoạch được duyệt.
4. Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở căn cứ vào thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan thụ lý hồ sơ căn cứ vào kế hoạch thực hiện quy hoạch có trách nhiệm ghi thời hạn tồn tại của công trình vào giấy phép xây dựng có thời hạn.
Tại nơi chưa có kế hoạch thực hiện quy hoạch, thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở được quy định tối đa là 3 năm.
Điều 8. Điều chỉnh giấy phép xây dựng
Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:
1. Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc.
2. Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính.
3. Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.
Điều 9. Gia hạn giấy phép xây dựng
Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Khi hết thời gian gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.
Điều 10. Cấp lại giấy phép xây dựng
Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất.
Điều 11. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình
Thực hiện theo quy định tại Điều 53, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Điều 12. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, công trình nằm trên địa giới hành chính từ 02 huyện trở lên (trừ các công trình quy định tại khoản 2 Điều này).
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cấp giấy phép xây dựng các công trình thuộc phạm vi khu công nghiệp được giao quản lý và thực hiện quy hoạch.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý (trừ các công trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này).
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.
Điều 13. Thanh tra, kiểm tra sau cấp phép xây dựng
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng.
2. Nội dung về quản lý trật tự xây dựng:
a) Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: Kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020, sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
3. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của các ngành, các cấp
1. Sở Xây dựng
a) Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo nội dung tại khoản 1 Điều 12 Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
b) Hướng dẫn công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng;
c) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng tại các cơ quan cấp giấy phép xây dựng;
d) Tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nội vụ
Có ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình đối với công trình tôn giáo.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Có ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình đối với công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảng cáo.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp quy hoạch ngành đối với các công trình xây dựng, lắp đặt trạm thu, phát sóng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
5. Ban Quản lý các khu công nghiệp
a) Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo nội dung tại khoản 2 Điều 12 Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý hoạt động xây dựng theo giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trật tự xây dựng trong phạm vi được giao quản lý; phối hợp với các cơ quan có chức năng thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật;
d) Tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình cấp giấy phép xây dựng theo đề nghị của tổ chức, cá nhân trong khu công nghiệp, khu vực được giao quản lý và thực hiện quy hoạch;
đ) Báo cáo định kỳ (6 tháng trước ngày 25 tháng 6 hàng năm, năm trước ngày 25 tháng 12 hàng năm) về công tác cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý về Sở Xây dựng đề tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo nội dung tại khoản 3 Điều 12 Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn do mình quản lý;
c) Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
d) Tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn do mình quản lý;
đ) Báo cáo định kỳ (6 tháng trước ngày 25 tháng 6 hàng năm, năm trước ngày 25 tháng 12 hàng năm) công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn do mình quản lý về Sở Xây dựng đề tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn; thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp./.