Văn bản gốc PDF
Tệp: VanBanGoc_02.2023.NQ.HĐND.PDF
Trình duyệt sẽ tải file PDF về máy để xem ngoại tuyến.
Tệp: VanBanGoc_02.2023.NQ.HĐND.PDF
Trình duyệt sẽ tải file PDF về máy để xem ngoại tuyến.
Điều 2. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 như sau:
1. Mức thu học phí trên địa bàn tỉnh được chia thành 3 vùng:
a) Vùng thành thị: Các phường thuộc thành phố, thị xã (không bao gồm các phường thuộc thị xã Nghi Sơn).
b) Vùng nông thôn: Các xã thuộc thành phố, thị xã; các xã, thị trấn thuộc huyện đồng bằng (không bao gồm các xã, thị trấn miền núi theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025, Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách hộ nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025) và các phường thuộc thị xã Nghi Sơn.
c) Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Các xã, thị trấn thuộc huyện miền núi và các xã, thị trấn miền núi thuộc huyện đồng bằng theo Quyết định số 861/QĐ-TTg, Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo Quyết định số 353/QĐ-TTg.
2. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:
Đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng
TT
Vùng
Đối tượng
Năm học 2022 - 2023
Năm học 2023 - 2024
Năm học 2024 - 2025
Năm học 2025 - 2026
1
Thành thị
Mầm non
300
315
330
345
Tiểu học
300
315
330
345
Trung học cơ sở
300
315
330
345
Trung học phổ thông
300
315
330
345
2
Nông thôn
Mầm non
100
105
110
115
Tiểu học
100
105
110
115
Trung học cơ sở
100
105
110
115
Trung học phổ thông
200
210
220
230
3
Vùng dân tộc thiểu số và miền núi
Mầm non
50
52
55
58
Tiểu học
50
52
55
58
Trung học cơ sở
50
52
55
58
Trung học phổ thông
100
105
110
115
- Mức thu học phí đối với giáo dục tiểu học công lập quy định tại khoản này là mức để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.
3. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng 2 lần mức thu học phí quy định tại khoản 2 Điều này;
4. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Tối đa bằng 2,5 lần mức thu học phí quy định tại khoản 2 Điều này;
5. Mức thu học phí đối với trường hợp học trực tuyến (học Online): bằng 80% mức thu học phí của các cơ sở giáo dục công lập đã được ban hành.
6. Mức thu, thời gian thu học phí trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng trên địa bàn tỉnh:
Đối với tháng có thời gian học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) không đủ cả tháng, thời gian thu học phí được tính như sau: (1) Trường hợp thời gian học thực tế trong tháng dưới 10 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu học phí ⅓ tháng (tương ứng mới mức học phí của từng vùng, từng cấp học và hình thức học thực tế); (2) Trường hợp thời gian học thực tế trong tháng từ 10 ngày đến 15 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu học phí ½ tháng (tương ứng với mức học phí của từng vùng, từng cấp học và hình thức học thực tế); (3) Trường hợp thời gian học thực tế trong tháng trên 15 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu học phí cả tháng (tương ứng với mức học phí của từng vùng, từng cấp học và hình thức học thực tế). Tổng số tháng thu học phí không vượt quá 9 tháng/năm học.
7. Thời gian thực hiện
Từ ngày 01 tháng 9 năm 2022 đến ngày 31 tháng 8 năm 2026.
8. Các nội dung khác có liên quan không quy định trong Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
2. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, chưa tự đảm bảo chi thường xuyên: