Điều 4. Chi tiếp khách trong nước
1. Chi giải khát
Chi giải khát, mức chi: 30.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người.
2. Chi mời cơm
a) Mức chi mời cơm: 300.000 đồng/suất (đã bao gồm đồ uống).
b) Đối tượng khách được mời cơm
- Khách của tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm nguyên thủ quốc gia và Ủy viên Bộ chính trị; các cơ quan Trung ương; các đoàn khách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đoàn khách là các lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, đồng bào dân tộc thiểu số, già làng, chức sắc, tôn giáo, các đối tượng chính sách.
- Các tổ chức đến thăm, tìm hiểu, xúc tiến và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh, làm việc, trao đổi những vấn đề liên quan đến sự hợp tác thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; các tổ chức trong nước đến quan hệ, giúp đỡ, ủng hộ làm công tác xã hội từ thiện; khách dự đại hội, hội nghị, tọa đàm... do Trung ương, địa phương tổ chức theo phân cấp; khách của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh; đối tượng khách khác được Thường trực tỉnh ủy, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và cho chủ trương tiếp đón.
- Khách của các cơ quan đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
c) Các cơ quan, đơn vị chỉ được sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để chi mời cơm khách và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị;
d) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Đối tượng khách được mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị.
3. Chi phiên dịch tiếng dân tộc trong trường hợp tiếp khách dân tộc thiểu số
Trong trường hợp phải đi thuê phiên dịch (dịch nói) từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại, mức thuê phiên dịch áp dụng bằng mức thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc quy định tại Quyết định số 63/2018/QĐ-UBND ngày 03/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung và mức chi kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh.