Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Nông nghiệp được Bộ trưởng giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về trồng trọt, chăn nuôi trong cả nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cụ thể như sau:
1. Trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
2. Trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch năm năm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án về nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng.
3. Ban hành văn bản về nghiệp vụ quản lý; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng.
4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về chuyên ngành quản lý của Cục.
5. Về quản lý chuyên ngành trồng trọt:
a) Về giống cây trồng nông nghiệp:
- Quản lý nhà nước về giống cây trồng nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức điều tra, thống kê về giống cây trồng nông nghiệp; thu thập, bảo tồn và sử dụng giống cây trồng nông nghiệp; quy trình, quy phạm, kỹ thuật, công nghệ về giống cây trồng nông nghiệp;
- Quản lý chất lượng giống cây trồng nông nghiệp và các hoạt động kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng giống cây trồng nông nghiệp; khảo nghiệm và đề xuất công nhận giống cây trồng mới; bảo hộ giống cây trồng mới; bình tuyển, công nhận vườn giống, cây giống đầu dòng; khuyến cáo sử dụng giống cây trồng mới;
- Cấp và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về giống cây trồng nông nghiệp theo thẩm quyền;
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về giống cây trồng nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Quản lý hệ thống chọn tạo, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, sản xuất kinh doanh giống cây trồng nông nghiệp;
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giống cây trồng nông nghiệp;
- Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng nông nghiệp.
b) Về canh tác:
- Thống nhất quản lý về thời vụ sản xuất; kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch;
- Thống nhất quản lý quy hoạch, sử dụng, bảo vệ và nâng cao độ phì của đất nông nghiệp; tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp;
- Thống nhất quản lý chất lượng phân bón; quản lý việc đăng ký, khảo nghiệm, đề xuất việc công nhận phân bón mới;
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về phân bón sử dụng trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Thống nhất quản lý công tác bảo vệ thực vật đối với trồng trọt.
6. Về quản lý chuyên ngành chăn nuôi:
a) Về giống vật nuôi nông nghiệp:
- Xây dựng, thẩm định và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản về giống vật nuôi theo phân công của Bộ trưởng;
- Quản lý chất lượng giống vật nuôi nông nghiệp và các hoạt động khảo nghiệm, kiểm định, đề xuất công nhận giống vật nuôi mới trong nông nghiệp;
- Cấp và thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép về giống vật nuôi nông nghiệp theo thẩm quyền;
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về giống vật nuôi nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về giống vật nuôi nông nghiệp;
- Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi nông nghiệp.
b) Về chăn nuôi:
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch phát triển chăn nuôi; tham gia thẩm định các dự án quy hoạch, kế hoạch phát triển chăn nuôi;
- Quản lý những biện pháp, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, hạ tầng cơ sở chăn nuôi;
- Quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi; về xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; chỉ đạo kiểm định thức ăn chăn nuôi;
- Cấp và thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về thức ăn chăn nuôi theo thẩm quyền;
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thức ăn chăn nuôi;
- Thống nhất quản lý công tác thú y đối với chăn nuôi.
7. Chỉ đạo sản xuất nông nghiệp:
a) Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo kế hoạch sản xuất hàng năm;
b) Thẩm định các dự án đầu tư vùng nguyên liệu về trồng trọt, chăn nuôi gắn với bảo quản và công nghiệp chế biến nông, lâm sản theo quy hoạch; tham gia quản lý về bảo quản, chế biến nông, lâm sản; đề xuất biện pháp khắc phục thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp trên phạm vi cả nước;
c) Tham gia chỉ đạo công tác khuyến nông về trồng trọt, chăn nuôi;
d) Tổng kết, đánh giá tình hình sản xuất hàng năm;
đ) Thống kê, báo cáo tiến độ sản xuất và xây dựng cơ sở dữ liệu về trồng trọt, chăn nuôi trong cả nước;
e) Thẩm định và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản về trồng trọt và chăn nuôi theo quy hoạch;
g) Quản lý, theo dõi dự trữ quốc gia về giống cây trồng, giống vật nuôi nông nghiệp.
8. Về khoa học công nghệ:
a) Xây dựng trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ; quản lý và tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
b) Thống nhất quản lý quỹ gen cây trồng và vật nuôi nông nghiệp, vi sinh vật dùng trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn chất lượng giống cây trồng nông nghiệp, giống vật nuôi nông nghiệp, chất lượng sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, phân bón và thức ăn chăn nuôi, vật tư chuyên ngành phục vụ trồng trọt, chăn nuôi nông nghiệp.
d) Tổ chức thu thập và quản lý thông tin khoa học công nghệ chuyên ngành nông nghiệp.
9. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành về trồng trọt, chăn nuôi nông nghiệp theo phân công của Bộ.
10. Về xúc tiến thương mại nông sản:
a) Tham gia xây dựng dự báo định hướng phát triển thị trường về nông sản xuất khẩu, thay thế nhập khẩu và tiêu dùng trong nước;
b) Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi;
c) Tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm về trồng trọt, chăn nuôi.
11. Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về nông nghiệp; tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về nông nghiệp; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, dự án hợp tác quốc tế theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng.
12. Quản lý, chỉ đạo một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công thuộc Bộ về nông nghiệp theo phân công của Bộ trưởng.
13. Tham gia quản lý hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi theo phân công của Bộ trưởng.
14. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm về lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi theo thẩm quyền.
15. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ.
16. Thực hiện nhiệm vụ và quản lý Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới, Văn phòng đại diện Viện Nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) tại Việt Nam.
17. Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế của Cục theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.
18. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.
19. Thực hiện nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Thú y được Bộ trưởng giao thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về thú y theo phân công của Bộ trưởng.
2. Trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch năm năm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án, quy chế quản lý chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Cục theo phân công của Bộ trưởng.
3. Ban hành các văn bản về nghiệp vụ quản lý; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng.
4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thú y đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành quản lý của Cục.
5. Về quản lý chuyên ngành thú y:
a) Về phòng, chống dịch bệnh động vật: - Quản lý nhà nước việc điều tra phát hiện tình hình dịch bệnh và phòng chống dịch bệnh động vật trong nông nghiệp; - Quản lý việc chẩn đoán, xác định, giám sát dịch bệnh; hướng dẫn xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; - Kiểm tra và phân cấp kiểm tra định kỳ dịch bệnh, kiểm tra vệ sinh thú y đối với các cơ sở giống vật nuôi, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi; - Chỉ đạo việc phòng, chống dịch bệnh động vật; - Trình Bộ trưởng công bố danh mục các bệnh phải công bố dịch, kiểm tra định kỳ, tiêm phòng bắt buộc cho từng thời kỳ; công bố, bãi bỏ công bố dịch hoặc dịch bệnh mới nguy hiểm cho động vật xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam; công bố danh mục bệnh và chất độc hại phải kiểm tra, động vật mắc bệnh cấm giết mổ trong từng thời kỳ theo quy định của pháp luật.
b) Về kiểm dịch động vật: - Quản lý nhà nước về kiểm dịch động vật nuôi nông nghiệp, động vật rừng; - Trình Bộ trưởng công bố danh mục đối tượng, danh mục các bệnh phải kiểm dịch theo từng thời kỳ; - Thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh tại các cửa khẩu quốc tế.
c) Về kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y: - Quản lý nhà nước về kiểm soát giết mổ động vật; kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật; việc khử trùng, tiêu độc tại các cơ sở chăn nuôi, giết mổ động vật và chế biến sản phẩm động vật thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; - Thực hiện việc kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y tại các lò mổ, cơ sở giết mổ động vật xuất khẩu.
d) Về thuốc thú y: - Quản lý việc đăng ký thuốc thú y; - Quản lý, tổ chức thực hiện kiểm nghiệm thuốc thú y theo quy định của pháp luật; - Quản lý việc thử nghiệm, khảo nghiệm, chế thử, sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y, vi sinh vật dùng trong thú y; quy định điều kiện sản xuất kinh doanh và trực tiếp thẩm định các cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc thú y trong phạm vi cả nước; - Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y tại các cửa khẩu theo quy định của pháp luật; - Trình Bộ trưởng công bố danh mục thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y được phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành và sử dụng tại Việt Nam; danh mục hạn chế sử dụng, cấm sử dụng trong từng thời kỳ theo quy định của pháp luật; - Quản lý dự trữ quốc gia về thuốc thú y theo quy định của pháp luật.
đ) Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ hành nghề về thú y theo phân cấp của Bộ trưởng.
e) Thực hiện khuyến nông về thú y theo phân công của Bộ trưởng.
6. Về khoa học công nghệ:
a) Xây dựng trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành thú y; quản lý và tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về chuyên ngành quản lý của Cục.
b) Tổ chức thu thập thông tin, tổng hợp báo cáo và quản lý thông tin chuyên ngành thú y theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng và xúc tiến thương mại các sản phẩm ngành chăn nuôi thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
8. Xây dựng chương trình hợp tác quốc tế về thú y; tham gia đàm phán để ký kết và gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về thú y; tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ trưởng.
9. Quản lý một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công thuộc Bộ về thú y theo phân công của Bộ trưởng.
10. Tham gia quản lý hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ về thú y theo phân công của Bộ trưởng.
11. Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm về thú y theo thẩm quyền.
12. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ.
13. Về quản lý tổ chức, cán bộ:
a) Về công tác tổ chức: - Quy hoạch xây dựng mạng lưới kiểm tra, kiểm soát dịch bệnh động vật trong phạm vi cả nước; - Quản lý, chỉ đạo hệ thống thú y toàn quốc theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; - Quản lý sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch, thẻ thanh tra, trang thiết bị chuyên dùng, cơ sở vật chất và chế độ cấp phát của lực lượng thú y;
b) Về công tác cán bộ: - Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức thú y và lực lượng quần chúng tham gia công tác thú y; - Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.
14. Quản lý việc thu, sử dụng các loại phí và lệ phí theo quy định của pháp luật; quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.
15. Thực hiện nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Lâm nghiệp được Bộ trưởng giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành lâm nghiệp về trồng rừng, phát triển tài nguyên rừng, khai thác lâm sản trong cả nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cụ thể như sau:
1. Trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
2. Trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch phát triển, chính sách, kế hoạch năm năm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án về lâm nghiệp thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng.
3. Ban hành các văn bản về nghiệp vụ quản lý; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng.
4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành quản lý của Cục.
5. Về quản lý chuyên ngành lâm nghiệp:
a) Quản lý tài nguyên rừng:
- Quản lý công tác điều tra cơ bản lâm nghiệp: thẩm định và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản lâm nghiệp, đầu tư vùng nguyên liệu gắn với bảo quản và chế biến lâm sản theo quy hoạch; điều tra theo dõi, đánh giá diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp; lập bản đồ rừng và đất lâm nghiệp;
- Quản lý nhà nước về quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; trình Bộ trưởng việc thành lập các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ;
- Quản lý việc theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp;
- Tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp.
b) Trồng rừng:
- Quản lý nhà nước về quy hoạch, chương trình, dự án trồng rừng;
- Chủ trì xây dựng quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật về trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và làm giàu rừng;
c) Về giống cây lâm nghiệp:
- Quản lý nhà nước về giống cây lâm nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Điều tra, thống kê về giống cây trồng lâm nghiệp; thu thập, bảo tồn và sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp; quy trình, quy phạm, kỹ thuật, công nghệ về giống cây trồng lâm nghiệp;
- Quản lý chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp và các hoạt động kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng giống cây lâm nghiệp; khảo nghiệm và đề xuất công nhận giống cây lâm nghiệp mới; bảo hộ giống cây trồng mới; bình tuyển, công nhận vườn giống; khuyến cáo sử dụng giống cây lâm nghiệp mới;
- Cấp và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về giống cây lâm nghiệp theo thẩm quyền;
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Quản lý hệ thống chọn tạo, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp;
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giống cây trồng lâm nghiệp;
- Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp.
d) Quản lý nhà nước về vật tư lâm nghiệp.
đ) Về khai thác và sử dụng rừng:
- Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt phương án điều chế rừng tự nhiên;
- Trình Bộ kế hoạch hàng năm về khai thác gỗ và lâm sản khác;
- Thẩm định hồ sơ tổng hợp thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên, trình Bộ trưởng quyết định mở cửa rừng khai thác gỗ rừng tự nhiên của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng, tận thu gỗ trong rừng tự nhiên;
- Phê duyệt khai thác gỗ rừng trồng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước của các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Hướng dẫn việc sử dụng gỗ và lâm sản khác;
- Tham gia quản lý việc xuất khẩu, nhập khẩu gỗ và lâm sản khác.
e) Tham gia quản lý về bảo quản, chế biến lâm sản.
g) Tham gia chỉ đạo về khuyến lâm và phát triển lâm nghiệp xã hội.
h) Thu thập thông tin, tổng hợp báo cáo, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý chuyên ngành lâm nghiệp.
6. Về khoa học công nghệ:
a) Xây dựng trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về lâm nghiệp; quản lý và tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
b) Thống nhất quản lý về quỹ gen thực vật rừng, vi sinh vật, động vật rừng;
c) Chủ trì, tham gia xây dựng tiêu chuẩn chất lượng giống cây lâm nghiệp, chất lượng sản phẩm lâm nghiệp, vật tư chuyên ngành.
d) Tổ chức thu thập và quản lý thông tin khoa học công nghệ chuyên ngành.
7. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành.
8. Trình Bộ cơ chế, chính sách phát triển thị trường tiêu thụ lâm sản; tham gia xây dựng và dự báo định hướng về phát triển thị trường gỗ và lâm sản khác; tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thành tựu lâm nghiệp.
9. Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về lâm nghiệp; tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế và các tổ chức quốc tế về lâm nghiệp; tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ trưởng.
10. Quản lý một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công về lâm nghiệp theo phân công của Bộ trưởng.
11. Tham gia quản lý hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực lâm nghiệp theo phân công của Bộ trưởng.
12. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý của Cục theo thẩm quyền.
13. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ.
14. Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế của Cục theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định.
15. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.
16. Thực hiện nhiệm vụ và tổ chức quản lý Văn phòng thường trực Ban Điều hành dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; thực hiện nhiệm vụ Văn phòng thường trực Công ước chống sa mạc hoá; thực hiện Nghị định thư về phát triển lâm nghiệp cộng đồng khu vực châu Á Thái Bình Dương;
17. Thực hiện nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Kiểm lâm được Bộ trưởng giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
2. Trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch năm năm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng.
3. Ban hành các văn bản về nghiệp vụ quản lý; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành quản lý của Cục.
5. Về quản lý chuyên ngành:
a) Về bảo vệ tài nguyên rừng:
- Chỉ đạo công tác bảo vệ về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học rừng;
- Thống nhất quản lý chống chặt phá, khai thác trái phép tài nguyên rừng;
- Chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; xây dựng lực lượng quần chúng tham gia bảo vệ rừng và đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng;
- Tham gia chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
- Thống nhất quản lý, chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;
- Tham gia chỉ đạo công tác phòng, trừ sâu, bệnh hại rừng;
- Thực hiện việc theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm;
- Tổ chức thu thập thông tin, thống kê, báo cáo, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý chuyên ngành về bảo vệ rừng;
- Được quyền yêu cầu chính quyền địa phương huy động lực lượng, phương tiện thuộc các ngành đóng trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn, ứng cứu những vụ cháy rừng và những vụ phá rừng nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.
b) Về công tác thừa hành pháp luật lâm nghiệp:
- Thanh tra, kiểm tra thừa hành pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;
- Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện: xử phạt vi phạm hành chính; xử lý các vi phạm theo thẩm quyền; khởi tố, điều tra hình sự các vụ vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;
- Chỉ đạo, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền.
c) Thống nhất quản lý việc cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép có liên quan đến vận chuyển đặc biệt các loại lâm sản, động vật, thực vật rừng quý hiếm; xuất nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật.
6. Về khoa học công nghệ:
a) Xây dựng trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về bảo vệ rừng; quản lý và tổ chức triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong chuyên ngành quản lý của Cục;
b) Tổ chức thu thập và quản lý thông tin khoa học công nghệ bảo vệ rừng.
7. Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ tài nguyên rừng; tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế và các tổ chức quốc tế về bảo vệ rừng; tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ trưởng.
8. Quản lý một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công theo phân công của Bộ trưởng.
9. Tham gia việc quản lý hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên rừng theo phân công của Bộ trưởng.
10. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ.
11. Thực hiện nhiệm vụ và quản lý Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương phòng cháy, chữa cháy rừng; thực hiện chức năng cơ quan thẩm quyền quản lý của Việt Nam tham gia Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES), đại diện của Việt Nam tại Diễn đàn Hổ toàn cầu và Hiệp định ASEAN về ô nhiễm khói mù xuyên biên giới.
12. Về quản lý tổ chức, cán bộ:
a) Về công tác xây dựng lực lượng Kiểm lâm:
- Quản lý, chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm toàn quốc theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
- Quy hoạch mạng lưới kiểm tra, kiểm soát lâm sản trong phạm vi cả nước;
- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng;
- Quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dùng, cơ sở vật chất của lực lượng Kiểm lâm.
b) Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế của Cục theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.
13. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.