Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Du lịch, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy NB;
- TT.HĐND tỉnh NB;
- Đoàn ĐBQH tỉnh NB;
- UBMTTQVN tỉnh NB;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh NB;
- Website Chính phủ;
- Công báo tỉnh NB;
- Lưu VT, VP5.
TrH
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Thạch
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2019
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
_________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng nộp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ trông giữ xe.
2. Đối tượng thu:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cung ứng dịch vụ trông giữ xe.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chưong II
MỨC THU GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE, QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU TỪ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE
Điều 3. Mức thu giá dịch vụ trông giữ xe (trừ dịch vụ trông giữ xe tại 02 tuyến du lịch Đình Các - Tam Cốc; Bích Động - Động Tiên - Xuyên Thủy Động thuộc Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động)
1. Giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
TT
Hình thức trông giữ các loại phương tiện
Mức thu (đã bao gồm VAT)
Ban ngày
Ban đêm
Cả tháng
I
Dịch vụ trông giữ xe (trừ dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy tại các trường học và Dịch vụ trông giữ các loại phương tiện tại khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá)
Đồng/lượt
Đồng/lượt
Đồng/tháng
1
Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở xuống, xe lam, xe ô tô tải dưới 4 tấn
10.000
20.000
300.000
2
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi, xe ô tô tải từ 4 tấn đến dưới 7 tấn
15.000
25.000
400.000
3
Xe ô tô từ 30 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải từ 7 tấn trở lên
20.000
30.000
500.000
4
Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô
2.000
4.000
20.000
5
Xe máy, xe máy điện
4.000
6.000
50.000
II
Dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy tại các trường học
1
Xe đạp, xe đạp điện
1.000
10.000
2
Xe máy, xe máy điện
2.000
20.000
III
Dịch vụ trông giữ các loại phương tiện tại khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá
1
Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở xuống, xe lam, xe ô tô tải dưới 4 tấn
20.000
25.000
2
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi, xe ô tô tải từ 4 tấn đến dưới 7 tấn
30.000
35.000
3
Xe ô tô từ 30 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải từ 7 tấn trở lên
35.000
40.000
4
Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô
2.000
4.000
5
Xe máy, xe máy điện
4.000
6.000
2. Giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: bằng 1,5 lần mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này tương ứng với từng loại xe, địa bàn, thời gian.
3. Thời gian ban ngày là từ sau 06 giờ đến trước 22 giờ, thời gian ban đêm là từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Điều 4. Chứng từ thu
Khi thu tiền dịch vụ, đơn vị cung ứng dịch vụ trông giữ xe sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định
về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 5. Quản lý và sử dụng nguồn thu
Đơn vị cung ứng dịch vụ trông giữ xe phải công khai thông tin và niêm yết giá dịch vụ, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, ƯBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Cục thuế tỉnh: Hướng dẫn các đơn vị cung ứng dịch vụ trông giữ xe sử dụng hóa đơn, kê khai thuế, nộp thuế theo đúng quy định.
3. Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền dịch vụ trông giữ xe theo đúng quy định.
4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vi phạm Quy định về giá dịch vụ trông giữ xe sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tố chức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải để tổng hợp) để xem xét, giải quyết.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Thạch