Điều 1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020:
1. Nội dung phân bổ vốn đầu tư công:
a) Tổng nguồn vốn ngân sách đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020:
- Nguồn vốn ngân sách tập trung (vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ):
- Nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất:
- Nguồn vốn xổ số kiến thiết:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương (vốn trong nước):
+ Hỗ trợ theo Quyết định số 22/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/4/2013 về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở:
+ Vốn đầu tư theo các chương trình mục tiêu:
- Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ:
- Dự phòng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ:
52.141.672 triệu đồng.
17.952.980 triệu đồng.
7.100.000 triệu đồng.
6.737.000 triệu đồng.
351.692 triệu đồng.
26.192 triệu đồng.
325.500 triệu đồng.
18.500.000 triệu đồng.
1.500.000 triệu đồng.
b) Các nguồn vốn đầu tư công bổ sung giai đoạn 2016-2018:
- Nguồn kết dư nguồn vốn ngân sách tập trung năm 2015 phân bổ năm 2016:
- Nguồn kết dư và thu vượt xổ số kiến thiết năm 2015 phân bổ năm 2016:
- Nguồn thu vượt xổ số kiến thiết năm 2016:
- Nguồn vốn bổ sung từ nguồn cải cách tiền lương:
- Nguồn thu vượt xổ số kiến thiết năm 2017:
951.780 triệu đồng.
29.151 triệu đồng.
107.029 triệu đồng.
215.600 triệu đồng.
400.000 triệu đồng.
200.000 triệu đồng.
c) Các nguồn huy động khác:
- Nguồn thu để lại của các đơn vị:
- Nguồn vốn Bội chi giai đoạn 2018-2020:
+ Nguồn vốn Bội chi năm 2018:
+ Vay lại vốn vay của nước ngoài:
406.309 triệu đồng.
289.145 triệu đồng.
117.164 triệu đồng.
74.864 triệu đồng.
42.300 triệu đồng.
Đối với nguồn bội chi: căn cứ vào thông báo giao kế hoạch của trung ương hằng năm để có kế hoạch bố trí cho phù hợp.
Đối với dự án Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Biên Hòa, giai đoạn 1 thực hiện theo Hiệp định đã ký kết: với phương án vay, trả nợ vay theo Tờ trình số 7734/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh.
(Chi tiết theo phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII đính kèm)