Điều 5. Điều tra, đánh giá địa chất môi trường
1. Căn cứ kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xác định diện tích khu vực có khoáng sản độc hại để điều tra ở tỷ lệ bản đồ 1:25.000 nhằm làm rõ quy mô phân bố, mức độ ảnh hưởng của khoáng sản độc hại hoặc đánh giá chi tiết ở tỷ lệ bản đồ 1:5.000 nhằm đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường.
2. Trên cơ sở kết quả điều tra ở tỷ lệ bản đồ 1:25.000, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xác định diện tích đánh giá chi tiết ở tỷ lệ bản đồ 1:5.000 nhằm đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường.
3. Phương pháp, tỷ lệ, mạng lưới định hướng cho hoạt động điều tra, đánh giá địa chất môi trường ở khu vực có khoáng sản độc hại được quy định như sau:
Giai đoạn
Phương pháp khảo sát
Mạng lưới định hướng khảo sát
I. Đối với khoáng sản độc hại nhóm I
Điều tra 1:25.000
1. Lộ trình địa chất môi trường
2. Đo địa vật lý môi trường
250 x 250(m)
- Đo gamma môi trường
250 x 20(m)
- Đo khí phóng xạ môi trường
250 x 50(m)
- Đo phổ gamma môi trường
250 x 50(m)
3. Lấy, gia công phân tích các loại mẫu
- Mẫu đất
1 mẫu/1km2
- Mẫu nước
1 mẫu/2km2
- Mẫu thực vật
1 mẫu/3km2
Đánh giá chi tiết
1:5.000
1. Lộ trình địa chất môi trường
50 ÷ 50(m)
2. Đo địa vật lý môi trường
- Đo gamma môi trường
50 x 10(m)
- Đo khí phóng xạ môi trường
50 x 50(m)
- Đo phổ gamma môi trường
50 x 25(m)
3. Lấy, gia công phân tích các loại mẫu
- Mẫu đất
5 mẫu/1km2
- Mẫu nước
5 mẫu/1km2
- Mẫu thực vật
2 mẫu/1km2
II. Đối với khoáng sản độc hại nhóm II
Điều tra 1:25000
1. Lộ trình địa chất môi trường
250 x 250(m)
2. Đo hơi thủy ngân (với khu vực có khoáng sản thủy ngân)
250 x 20(m)
3. Lấy, gia công phân tích các loại mẫu
- Mẫu đất
1 mẫu/1km2
- Mẫu nước
1 mẫu/2km2
Đánh giá chi tiết
1:5000
1. Lộ trình địa chất môi trường
50 x 50(m)
2. Đo hơi thủy ngân (với khu vực có khoáng sản thủy ngân)
50 x 10(m)
3. Lấy, gia công phân tích các loại mẫu
- Mẫu đất
5 mẫu/1km2
- Mẫu nước
5 mẫu/1km2
- Mẫu thực vật (để phân tích As)
2 mẫu/1km2