Điều 3. Khoán bảo vệ rừng
1. Đối tượng, tiêu chí, phương thức khoán bào vệ rừng: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 7 Điều 7 Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi tẳt là Thông tư số 12/2022/TT- BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn).
2. Mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng bình quân: 300.000 đồng/ha/năm. Đối với khoán bao vệ rừng ven biển, mức hỗ trợ tối đa bằng 1,5 lần mức hỗ trợ bình quân.
3. Kinh phí lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng: 50.000 đồng/ha/5 năm, thực hiện cả giai đoạn Chương trình 2021-2025 và được bố trí trong tổng kinh phí khoán bảo vệ rừng cấp cho các đơn vị, địa phương thực hiện Chương trình. Việc hỗ trợ kinh phí lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng chi thực hiện 01 lần trước khi tiến hành khoán bảo vệ rừng.
4. Đối với hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm, việc hỗ trợ thực hiện trên cơ sở đề xuất nội dung, kế hoạch, dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ của đại diện cộng đồng dân cư là Trưởng thôn, bản hoặc người đại diện cho cộng đồng dân cư, gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã và Ban quản lý rừng đặc dụng. Kế hoạch dự toán kinh phí hỗ trợ được trưởng thôn, bản hoặc người đại diện cho cộng đồng dân cư lập trong đó nêu rõ nội dung, đơn vị, số lượng, khối lượng thực hiện, thời gian thực hiện, kinh phí hỗ trợ, nguồn kinh phí hỗ trợ. Ban quản lý rừng đặc dụng chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã họp với cộng đồng dân cư có đề nghị hỗ trợ và thống nhất đồng phê duyệt kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ của cộng đồng dân cư.
Điều 13. Chi quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng
1. Đối tượng: Ban quản lý rừng; tổ chức, đơn vị được giao rừng theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp; Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý diện tích rừng chưa được giao, chưa cho thuê.
2. Nội dung chi: Quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hàng năm đối với các hoạt động khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên của chủ rừng thuộc sở hữu Nhà nước và không trùng với các chương trình, dự án khác. Việc tổ chức nghiệm thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Mức chi: Được tính bằng 7% trên tổng kinh phí của Chương trình chi cho khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên hàng năm của chủ rừng thuộc sở hữu Nhà nước, được bố trí trong tổng kinh phí của Chương trình cấp cho các đơn vị, địa phương thực hiện và không trùng lặp với diện tích giao khoán của các chương trình, dự án khác.
4. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí của Chương trình được phân bổ cho các đơn vị, địa phương theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Thông tư này.
1. Việc phân bổ, quản lý, sứ dụng và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đối với kinh phí Chương trình được giao bổ sung thực hiện theo định mức, cơ chế chính sách pháp luật hiện hành và nội dung, hoạt động, nhiệm vụ của Chương trình trong năm ngân sách được bổ sung kinh phí.
Điều 16. Phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
1. Việc phân bổ, quản lý, sứ dụng và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đối với kinh phí Chương trình được giao bổ sung thực hiện theo định mức, cơ chế chính sách pháp luật hiện hành và nội dung, hoạt động, nhiệm vụ của Chương trình trong năm ngân sách được bổ sung kinh phí.
Khi quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi Báo cáo quyết toán và Thông báo quyết toán về cơ quan chủ Chương trình (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hàng năm.
2. Đối với các hoạt động, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị được giao dự toán (Bên A) ký hợp đồng với các cơ quan, đơn vị khác thực hiện (Bên B) theo quy định của pháp luật, tài liệu làm căn cứ thanh toán, quyết toán dược lưu tại Bên A gồm: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu công việc, biên bản thanh lý hợp đồng, văn bản đề nghị thanh toán kinh phí của Bên B, ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các hoá đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể do Bên B trực tiếp thực hiện được lưu giữ theo quy định hiện hành. Bên B có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình đã ký kết, trực tiếp sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.
3. Đối với các nội dung hỗ trợ hộ gia đình, việc hỗ trợ đối với hộ gia đình thực hiện thông qua người đại diện của gia đình là chủ hộ hoặc người đại diện cho hộ gia dinh (là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, được ủy quyền bằng văn bản thay mặt gia đình nhận hỗ trợ). Cơ quan được giao nhiệm vụ hỗ trợ thực hiện lập bằng kế hỗ trợ hộ gia đình, trong đó ghi rõ họ và tên, địa chi người đại diện hộ gia đình được hỗ trợ; số tiền hồ trợ hoặc tên, sốlượng, thông số kỹ thuật, ký hiệu, nhãn mác, dơn vị sản xuất của loại sán phẩm hiện vật được hỗ trợ; chữ ký (dấu tay điếm chì) của người đại diện hộ gia đình được hỗ trợ làm chửng từ thanh toán, quyết toán.
4. Đối với hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm, việc hỗ trợ thực hiện trên cơ sở đề xuất nội dung, kế hoạch, dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ của đại diện cộng đồng dân cư là Trưởng thôn, bản hoặc người đại diện cho cộng đồng dân cư, gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã và Ban quản lý rừng đặc dụng. Kế hoạch dự toán kinh phí hỗ trợ được trưởng thôn, bản hoặc người đại diện cho cộng đồng dân cư lập trong đó nêu rõ nội dung, đơn vị, số lượng, khối lượng thực hiện, thời gian thực hiện, kinh phí hỗ trợ, nguồn kinh phí hỗ trợ. Ban quản lý rừng đặc dụng chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã họp với cộng đồng dân cư có đề nghị hỗ trợ và thống nhất đồng phê duyệt kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ của cộng đồng dân cư.
5. Đối với hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng cho các công ty lâm nghiệp: thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. Đối với thực hiện quyết toán kinh phí hàng năm, ngoài các quy định chung, còn bao gồm báo cáo tài chính hàng năm cùa công ty lâm nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó, tách riêng phần kinh phí hỗ trợ để bảo vệ diện tích rừng tự nhiên phải tạm dừng khai thác. Việc hạch toán kế toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng được thực hiện theo quy định chế độ kế toán hiện hành.
6. Việc quản lý, thanh toán kinh phí sửa chữa, bảo dưỡng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sư dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công và các văn bàn chuyên ngành quy định về công tác sửa chữa, duy tu, bảo dường công trình (nếu có).
7. Việc mua sắm trang thiết bị, vật tư, hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng tài sản: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.