Điều 2. Quy định về hình thức chi trả trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh thông qua tổ chức dịch vụ chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả. Cụ thể như sau:
1. Hình thức và đối tượng chi trả: Hình thức thông qua tổ chức dịch vụ chi trả; đối tượng là tất cả các đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội và người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn. Tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả phải bảo đảm kịp thời, an toàn và được thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ, ngoài ra phải bảo đảm yêu cầu sau: Có kinh nghiệm, có mạng lưới điểm giao dịch tại xã, phường, thị trấn, có thể đảm bảo nhiệm vụ chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù không có khả năng đến nhận chế độ trợ giúp xã hội như: Người già cô đơn, người cao tuổi, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.
3. Mức phí chi trả: Mức chi phí chi trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả bằng 2,5% tổng số tiền chi trả trợ cấp thành công.
4. Kinh phí được trích từ nguồn đảm bảo xã hội hàng năm giao về Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.