1. Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
Điều 3. Mửc thu phí
Mức thu phí thẩm định cấp mới, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:
1. Mức phí đối với hồ sơ do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thẩm định.
Số tt
Số hoạt động dịch vụ đo đạc và bản đồ đề nghị cấp phép theo quy định
Mức thu phí
(1.000 đồng/hồ sơ)
Khu vực I
Khu vực II
Khu vực III
1
Dưới 03
7.280
12.900
23.140
2
Từ 03 đến 05
8.730
14.350
24.260
3
Từ 06 đến 08
9.210
14.840
24.670
4
Từ 09 đến 11
9.700
15.320
25.070
5
Từ 12 đến 14
10.190
15.810
25.480
a) Khu vực I: Tổ chức đề nghị cấp phép có trụ sở chính tại Đồng bằng sông Hồng và Trung du, miền núi phía Bắc;
b) Khu vực II: Tổ chức đề nghị cấp phép có trụ sở chính tại Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên;
c) Khu vực III: Tổ chức đề nghị cấp phép có trụ sở chính tại Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
2. Mức phí đối với hồ sơ do Sở Tài nguyên và môi trường thẩm định.
Số tt
Số hoạt động dịch vụ đo đạc và bản đề đề nghị cấp phép theo quy định
Mức thu phí
(1.000 đồng/hồ sơ)
1
Dưới 03
4.090
2
Từ 03 đến 05
5.540
3
Từ 06 đến 08
6.030
4
Từ 09 đến 11
6.510
5
Từ 12 đến 14
7.000
3. Không thu phí thẩm định đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Mức thu phí
1. Mức thu phí thẩm định cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được xác định theo công thức sau:
Mức thu phí = Chi phí thẩm định x K x M
Trong đó:
- Chi phí thẩm định: 42.000.000 đồng (Mức chi phí tối thiểu thực hiện đánh giá hồ sơ, kiểm tra thực tế tại tổ chức và họp Hội đồng thẩm định một hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường).
- K: Hệ số vị trí địa lý theo khu vực của tổ chức đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận, chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
- M: Hệ số điều chỉnh theo số lượng thông số môi trường đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận.
Mức thu phí thẩm định cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
M
K
Dưới 16 thông số
(M = 1,0)
Từ 16 đến 30 thông số
(M = 1,2)
Từ 31 đến 45 thông số
(M = 1,4)
Từ 46 đến 60 thông số
(M = 1,6)
Trên 60 thông số
(M = 1,8)
Đồng bằng sông Hồng (K = 1,0)
42.000
50.400
58.800
67.200
75.600
Trung du và miền núi phía Bắc (K= 1,1)
46.200
55.440
64.680
73.920
83.160
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (K = 1,2)
50.400
60.480
70.560
80.640
90.720
Tây Nguyên (K = 1,3)
54.600
65.520
76.440
87.360
98.280
Nam Bộ (K= 1,4)
58.800
70.560
82.080
94.080
105.840
3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.