📥 Văn bản này căn cứ / dẫn chiếu
Hướng dẫn (1)
Thay thế (1)
VĂN BẢN ĐANG XEM
Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11
| Số hiệu: | 40/2005/QH11 |
| Cơ quan: | Quốc hội |
| Loại: | Bộ luật |
| Ban hành: | 14/06/2005 |
| Hiệu lực: | 01/01/2006 |
| Trạng thái: | Hết hiệu lực toàn bộ |
📤 Văn bản dẫn chiếu tới văn bản này
Căn cứ (223)
- → Thông tư liên tịch số 59/2014/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn nhà nước
- → Thông tư liên tịch số 12/2005/TTLT/BTM-BTNMT-BGTVT Hướng dẫn điều kiện an toàn môi trường biển đối với hoạt động cung ứng dầu cho tầu biển
- → Thông tư số 15/2014/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan
- → Nghị định số 71/2015/NĐ-CP về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Việt Nam
- → Thông tư số 19/2013/TT-BGTVT Quy định việc áp dụng quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển
- → Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- → Nghị định số 46/2006/NĐ-CP Về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam
- → Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển
- → Nghị định số 71/2015/NĐ-CP Về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- → Thông tư số 64/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh
- → Thông tư số 04/2012/TT-BGTVT Quy định thủ tục cấp phép cho tàu biển nước ngoài vận tải nội địa
- → Quyết định số 24/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nam Định và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Nam Định
- → Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam
- → Thông tư số 68/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải ban hành kèm theo Nghị định số 109/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ
- → Thông tư số 06/2009/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, cấp, thu hồI giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
- → Thông tư số 91/2007/TT-BTC Hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải
- → Thông tư số 01/2014/TT-BGTVT Quy định chi tiết về mẫu hồ sơ yêu cầu và hồ sơ mời thầu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn Nhà nước
- → Nghị định số 77/2017/NĐ-CP Quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng
- → Nghị định số 21/2012/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
- → Thông tư số 01/2015/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Kiên Giang
- → Thông tư số 49/2013/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh
- → Quyết định số 28/2007/QĐ-BGTVT Về việc sửa đổi điểm a và điểm b mục 8 Phụ lục I Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển ban hành kèm theo Quyết định số 49/2005/QĐ-BGTVT ngày 04/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
- → Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp thực hiện đăng ký phương tiện và tổ chức quản lý phương tiện miễn đăng ký phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- → Quyết định số 02/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Dụng cụ nổi cứu sinh
- → Nghị định số 121/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Công ước Lao động hàng hải năm 2006 về chế độ lao động của thuyền viên làm việc trên tàu biển
- → Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT Quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa
- → Thông tư số 25/2015/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Đà Nẵng
- → Thông tư số 32/2013/TT-BGTVT Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực gia o thông hàng hải, đường thủy nội địa
- → Thông tư số 36/2013/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
- → Nghị định số 95/2010/NĐ-CP Quy định về cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tại Việt Nam
- → Quyết định số 73/2013/QĐ-TTg Về việc thí điểm thực hiện cơ chế nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý
- → Nghị định số 49/2006/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán tầu biển
- → Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg Về công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam
- → Nghị định số 146/2013/NĐ-CP Về việc công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam
- → Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT Quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- → Quyết định số 42/2006/QĐ-BGTVT Công bố Cảng biển Phú Quý cho tàu thuyền ra, vào hoạt động
- → Quyết định số 89/2005/QĐ-BTC Sửa đổi, bổ sung mức thu phí bảo đảm hàng hải quy định tại Quyết định số 88/2004/QĐ-BTC ngày 19/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải.
- → Thông tư số 50/2013/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng
- → Thông tư số 21/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
- → Thông tư số 01/2019/TT-BTP Hướng dẫn một số nội dung về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển
- → Thông tư số 14/2013/TT-BGTVT Quy định về bảo trì công trình hàng hải
- → Nghị định số 87/2009/NĐ-CP Về vận tải đa phương thức
- → Quyết định số 48/2011/QĐ-TTg Về việc thí điểm thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia
- → Thông tư số 198/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng, nộp ngân sách nhà nước phí hoa tiêu hàng hải và cơ chế đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu hàng hải
- → Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu
- → Nghị định số 30/2014/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
- → Quyết định số 26/2009/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải
- → Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp quản lý đăng ký phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- → Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT Quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa
- → Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam
- → Thông tư số 16/2015/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, cấp, thu hồi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
- → Quyết định số 66/2005/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tầu biển Việt Nam
- → Thông tư số 32/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
- → Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT Công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải
- → Thông tư số 20 /2019/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
- → Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ Cảng, nhà ga đối với các Cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh
- → Thông tư số 10 /2019/TT-BGTVT Quy định về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải
- → Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng
- → Thông tư số 04/2013/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam
- → Thông tư số 14/2016/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện việc cân xác nhận khối lượng toàn bộ công-te-nơ vận tải biển tuyến quốc tế
- → Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch các vị trí đổ bùn nạo vét trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- → Thông tư số 27/2012/TT-BGTVT Quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải
- → Nghị định số 49/2011/NĐ-CP Sửa đổi Điều 11 Nghị định 173/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải
- → Thông tư số 02/2015/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thành phố Hồ Chí Minh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
- → Thông tư số 58/2011/TT-BGTVT Quy định về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam
- → Thông tư số 165/2013/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực đăng kiếm tàu biển, công trình biển; phí đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn, an ninh tàu biển, công trình biển và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam
- → Thông tư số 28/2019/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đảm bảo tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001
- → Nghị định về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- → Thông tư số 10/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2009/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
- → Quyết định số 53/2005/QĐ-BGTVT Về báo hiệu hàng hải
- → Quyết định số 64/2005/QĐ-BGTVT Về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam
- → Thông tư số 35/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh
- → Nghị định số 48/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
- → Thông tư số 20/2012/TT-BGTVT Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của công, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải
- → Thông tư số 52/2014/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam
- → Thông tư số 13/2017/TT-BLĐTBXH Quy định về khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động hàng hải
- → Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; có giải pháp phân luồng giao thông, kiểm soát ô nhiễm môi trường nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường không khí đối với đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- → Thông tư số 54/2011/TT-BGTVT Quy định về báo hiệu hàng hải và thông báo hàng hải
- → Nghị định số 29/2017/NĐ-CP Quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải
- → Thông tư số 03/2012/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 56/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam
- → Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
- → Quyết định số 52/2005/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn đào tạo, cấp, thu hồi chứng chỉ khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
- → Quyết định số 04/2007/QĐ-BGTVT Về việc điều chỉnh vị trí Vùng đón trả hoa tiêu tại Vũng Tàu
- → Thông tư số 47/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai
- → Quyết định số 54/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tầu biển và tầu công vụ Việt Nam
- → Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Về việc cấm tàu cá hoạt động, neo đậu tại khu vực tuyến bờ từ cửa lấp đến mũi sao mai thành phố vũng tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- → Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm
- → Quyết định số 57/2005/QĐ-BGTVT Về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải
- → Thông tư số 44/2015/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Đà Nẵng
- → Quyết định số 22/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Nghệ An
- → Thông tư liên tịch số 62/2011/TTLT-BTC-BCT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung Mục IV của Thông tư liên tịch số 08/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện dịch vụ trung chuyển container tại các cảng biển Việt Nam của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương), Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải
- → Thông tư số 13/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình
- → Thông tư số 21/2025/TT-BXD Ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng
- → Thông tư số 34/2013/TT-BGTVT Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam
- → Quyết định số 56/2005/QĐ-BGTVT Về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam
- → Nghị định số 128/2013/NĐ-CP Về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam
- → Quyết định số 19/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy chế cung cấp, quản lý, khai thác dữ liệu phao Cospas-Sarsat và tiếp nhận, xử lý, truyền phát thông tin báo động cấp cứu Cospas-Sarsat
- → Thông tư số 12/2011/TT-BGTVT Quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992
- → Nghị định số 114/2014/NĐ-CP Về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
- → Thông tư liên tịch số 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn việc cung cấp thông tin, phối hợp xây dựng cơ sở hạ tầng; phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh; nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu cảng biển, cảng thuỷ nội địa, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không
- → Quyết định số 130/2006/QĐ-TTg Về việc bãi bỏ Quyết định
- → Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- → Thông tư số 34/2015/TT-BGTVT Quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải
- → Thông tư số 44/2016/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa
- → Quyết định số 33/2012/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng
- → Nghị định số 104/2012/NĐ-CP Quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- → Thông tư số 36/2020/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về đào tạo, cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
- → Quyết định số 03/2007/QĐ-BGTVT Về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Ngãi
- → Quyết định số 44/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng
- → Thông tư số 60/2014/TT-BGTVT Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải
- → Nghị định số 184/2013/NĐ-CP Về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
- → Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- → Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tạm thời về phối hợp quản lý, tổ chức tiếp đón, phục vụ khách du lịch quốc tế bằng tàu biển cập cảng Chân Mây
- → Quyết định số 131/2006/QĐ-TTg Về việc bãi bỏ Quyết định
- → Quyết định số 07/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thái Bình
- → Nghị định số 29/2009/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán tàu biển
- → Thông tư số 22/2010/TT-BGTVT Công bố Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình
- → Thông tư số 04/2016/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, vùng nước các cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận các tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ
- → Thông tư số 54/2007/TT-BTC Hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- → Quyết định số 41/2005/QĐ-BGTVT Về trình tự, thủ tục xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải tại Việt Nam
- → Thông tư số 37/2018/TT-BLĐTBXH Quy định về khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động hằng hải
- → Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- → Thông tư số 54/2015/TT-BGTVT Quy định thủ tục điện tử cho tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng biển Việt Nam
- → Thông tư số 55/2019/TT-BGTVT Quy định về danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam
- → Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới
- → Quyết định số 62/2006/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua, bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển
- → Thông tư số 05/2016/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải An Giang
- → Thông tư số 11/2012/TT-BGTVT Quy định về tiêu chuẩn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam
- → Quyết định số 16/2008/QĐ-BGTVT Về việc công bố mở cảng biển Hòn La thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình
- → Quyết định số 59/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về trang thiết bị an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển lắp đặt trên tầu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa
- → Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC Ban hành Quy định về phí, lệ phí hàng hải và Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải
- → Nghị định số 96/2009/NĐ-CP Về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam
- → Thông tư số 43/2015/TT-BGTVT Quy định thủ tục cấp, thu hồi bản công bố phù hợp Lao động hàng hải và Giấy chứng nhận Lao động hàng hải
- → Nghị định số 77/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán tàu biển
- → Thông tư số 14/2024/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- → Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- → Thông tư số 51/2013/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam
- → Quyết định số 41/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Kiên Giang
- → Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT Quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển
- → Quyết định số 46/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu
- → Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về đăng kiểm tầu biển Việt Nam
- → Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- → Nghị định số 173/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải
- → Thông tư số 65/2011/TT-BGTVT Quy định về đăng kiểm viên tàu biển
- → Thông tư số 29/2010/TT-BGTVT Quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành hàng hải
- → Thông tư số 45/2013/TT-BGTVT Quy định thủ tục cấp, phê duyệt, thu hồi Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải và Giấy chứng nhận Lao động hàng hải
- → Nghị định số 93/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa
- → Quyết định số 52/2014/QĐ-UB Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành và các đơn vị liên quan tại các cảng biển tỉnh Nghệ An
- → Thông tư số 51/2011/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Quảng Nam
- → Thông tư số 52/2011/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Đà Nẵng
- → Nghị định số 115/2007/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển
- → Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- → Thông tư số 42/2013/TT-BGTVT Bổ sung Phụ lục của Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
- → Thông tư số 55/2015/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Long An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Mỹ Tho
- → Thông tư số 14/2012/TT-BGTVT Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam
- → Thông tư số 44/2013/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2012/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam
- → Quyết định số 25/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình
- → Thông tư liên tịch số 62/2011/TTLT/BTC-BCT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung Mục IV của Thông tư liên tịch số 08/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện dịch vụ trung chuyển container tại các cảng biển Việt Nam của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương), Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải
- → Thông tư số 57/2015/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu
- → Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BTP-BGTVT Hướng dẫn việc đăng ký, cung cấp thông tin về cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển
- → Quyết định số 44/2015/QĐ-TTg Ban hành Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh
- → Thông tư số 26/2016/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An
- → Quyết định số 43/2005/QĐ-BGTVT Về cách thức phân chia tiền công cứu hộ của thuyền bộ tàu biển Việt Nam
- → Thông tư số 22/2016/TT-BGTVT Quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước
- → Quyết định số 07/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Máy lái thủy lực - Yêu cầu kỹ thuật
- → Quyết định số 08/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Trị
- → Quyết định số 08/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Máy lái thủy lực - Phương pháp thử hoạt động tại xưởng chế tạo
- → Quyết định số 49/2005/QĐ-BGTVT Về áp dụng Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tầu thuyền trên biển
- → Quyết định số 31/2007/QĐ-BGTVT Về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Cà Mau
- → Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến, nhà hàng nổi, phương tiện thủy nội địa hoạt động phục vụ tham quan du lịch, vui chơi giải trí trên các sông, hồ, đầm, vịnh, ven bờ biển và các đảo trên địa bàn tỉnh
- → Quyết định số 48/2005/QĐ-BGTVT Về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải
- → Quyết định số 17/2008/QĐ-BGTVT Công bố vùng cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nam Định và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Nam Định
- → Quyết định số 47/2005/QĐ-BGTVT Quy định điều kiện thuyền viên Việt Nam làm việc trên tầu biển nước ngoài và thuyền viên nước ngoài làm việc trên tầu biển Việt Nam
- → Nghị định số 57/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động Thanh tra ngành Giao thông vận tải
- → Quyết định số 62/2014/QĐ-TTg Ban hành quy chế quản lý, khai thác, sử dụng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền
- → Nghị định số 50/2008/NĐ-CP Về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển
- → Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu
- → Quyết định số 40/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thừa Thiên Huế
- → Quyết định số 43/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thanh Hóa
- → Quyết định số 42/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh
- → Nghị định số 71/2006/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
- → Quyết định số 48/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đồng Nai
- → Quyết định số 50/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Cần Thơ
- → Quyết định số 49/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải thành phố Hồ Chí Minh
- → Thông tư số 06/2015/TT-BGTVT Quy định về vùng hoạt động của tàu biển chở hàng trong Vịnh Bắc Bộ
- → Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng
- → Quyết định số 70/2005/QĐ-BGTVT Quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra hàng hải
- → Quyết định số 11/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh
- → Quyết định số 09/2007/QĐ-BGTVT Về việc công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng
- → Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố, tai nạn xảy ra trong phạm vi công trình đường hầm Thủ Thiêm.
- → Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT Quy định về quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển Việt Nam
- → Thông tư số 203/2014/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan
- → Quyết định số 11/2009/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 125/2004/QĐ-TTG ngày 09 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố, tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải
- → Quyết định số 20/2008/QĐ-BYT Về việc ban hành “Tiêu chuẩn sức khoẻ của thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam”
- → Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải
- → Thông tư số 09/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cà Mau
- → Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- → Nghị định số 109/2014/NĐ-CP Về Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải
- → Nghị định số 62/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
- → Quyết định số 18/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Nha Trang
- → Quyết định số 65/2005/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam
- → Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới
- → Nghị định số 25/2009/NĐ-CP Về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
- → Thông tư số 07/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thái Bình
- → Thông tư số 47/2011/TT-BGTVT Quy định về tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải
- → Thông tư số 46/2011/TT-BGTVT Quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001
- → Nghị định số 162/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- → Thông tư số 28/2016/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- → Nghị định số 161/2013/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển
- → Quyết định số 33/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quy Nhơn
- → Nghị định số 18/2006/NĐ-CP Về xử lý tài sản chìm đắm ở biển
- → Quyết định số 47/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc tỉnh địa phận tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải An Giang
- → Quyết định số 37/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thí điểm khu vực cảng mở Cát Lái thuộc Công ty Tân Cảng Sài Gòn
- → Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành và các đơn vị liên quan tại các cảng biển tỉnh Nghệ An
- → Nghị định số 89/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức
- → Thông tư số 20/2015/TT-BGTVT Quy định về quản lý tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải
- → Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT Quy định về đào tạo, cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
- → Thông tư số 27/2011/TT-BGTVT Áp dụng sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 ban hành kèm theo Bộ luật Quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển
- → Thông tư số 02/2010/TT-BGTVT Về việc công bố Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Bình Thuận
- → Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg Về việc công bố Danh mục phân loại Cảng biển Việt Nam
- → Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT Quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam
- → Quyết định số 103/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển
- → Thông tư số 05/2012/TT-BGTVT Quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam
Hướng dẫn (143)
- → Thông tư số 22/2010/TT-BGTVT Công bố Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình
- → Thông tư số 04/2016/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, vùng nước các cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận các tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ
- → Thông tư liên tịch số 59/2014/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn nhà nước
- → Thông tư số 15/2014/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan
- → Thông tư số 19/2013/TT-BGTVT Quy định việc áp dụng quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển
- → Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- → Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển
- → Nghị định số 71/2015/NĐ-CP Về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- → Thông tư số 54/2015/TT-BGTVT Quy định thủ tục điện tử cho tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng biển Việt Nam
- → Thông tư số 64/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh
- → Quyết định số 24/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nam Định và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Nam Định
- → Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới
- → Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam
- → Thông tư số 68/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải ban hành kèm theo Nghị định số 109/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ
- → Thông tư số 05/2016/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải An Giang
- → Thông tư số 06/2009/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, cấp, thu hồI giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
- → Thông tư số 91/2007/TT-BTC Hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải
- → Thông tư số 01/2014/TT-BGTVT Quy định chi tiết về mẫu hồ sơ yêu cầu và hồ sơ mời thầu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn Nhà nước
- → Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC Ban hành Quy định về phí, lệ phí hàng hải và Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải
- → Nghị định số 96/2009/NĐ-CP Về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam
- → Thông tư số 43/2015/TT-BGTVT Quy định thủ tục cấp, thu hồi bản công bố phù hợp Lao động hàng hải và Giấy chứng nhận Lao động hàng hải
- → Nghị định số 77/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán tàu biển
- → Nghị định số 21/2012/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
- → Thông tư số 01/2015/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Kiên Giang
- → Thông tư số 49/2013/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh
- → Quyết định số 28/2007/QĐ-BGTVT Về việc sửa đổi điểm a và điểm b mục 8 Phụ lục I Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển ban hành kèm theo Quyết định số 49/2005/QĐ-BGTVT ngày 04/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
- → Thông tư số 51/2013/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam
- → Quyết định số 41/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Kiên Giang
- → Quyết định số 02/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Dụng cụ nổi cứu sinh
- → Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT Quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển
- → Quyết định số 46/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu
- → Nghị định số 121/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Công ước Lao động hàng hải năm 2006 về chế độ lao động của thuyền viên làm việc trên tàu biển
- → Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về đăng kiểm tầu biển Việt Nam
- → Thông tư số 25/2015/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Đà Nẵng
- → Thông tư số 32/2013/TT-BGTVT Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực gia o thông hàng hải, đường thủy nội địa
- → Thông tư số 36/2013/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
- → Nghị định số 173/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải
- → Nghị định số 95/2010/NĐ-CP Quy định về cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tại Việt Nam
- → Thông tư số 65/2011/TT-BGTVT Quy định về đăng kiểm viên tàu biển
- → Quyết định số 73/2013/QĐ-TTg Về việc thí điểm thực hiện cơ chế nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý
- → Thông tư số 29/2010/TT-BGTVT Quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành hàng hải
- → Thông tư số 45/2013/TT-BGTVT Quy định thủ tục cấp, phê duyệt, thu hồi Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải và Giấy chứng nhận Lao động hàng hải
- → Nghị định số 93/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa
- → Thông tư số 51/2011/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Quảng Nam
- → Thông tư số 52/2011/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Đà Nẵng
- → Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT Quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- → Thông tư số 42/2013/TT-BGTVT Bổ sung Phụ lục của Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
- → Thông tư số 50/2013/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng
- → Thông tư số 55/2015/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Long An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Mỹ Tho
- → Thông tư số 14/2012/TT-BGTVT Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam
- → Thông tư số 44/2013/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2012/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam
- → Quyết định số 25/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình
- → Thông tư số 21/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
- → Thông tư số 14/2013/TT-BGTVT Quy định về bảo trì công trình hàng hải
- → Nghị định số 87/2009/NĐ-CP Về vận tải đa phương thức
- → Thông tư số 57/2015/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu
- → Quyết định số 48/2011/QĐ-TTg Về việc thí điểm thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia
- → Thông tư số 198/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng, nộp ngân sách nhà nước phí hoa tiêu hàng hải và cơ chế đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu hàng hải
- → Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BTP-BGTVT Hướng dẫn việc đăng ký, cung cấp thông tin về cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển
- → Quyết định số 44/2015/QĐ-TTg Ban hành Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh
- → Thông tư số 26/2016/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An
- → Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu
- → Nghị định số 30/2014/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
- → Quyết định số 26/2009/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải
- → Thông tư số 22/2016/TT-BGTVT Quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước
- → Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT Quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa
- → Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam
- → Quyết định số 07/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Máy lái thủy lực - Yêu cầu kỹ thuật
- → Quyết định số 08/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Máy lái thủy lực - Phương pháp thử hoạt động tại xưởng chế tạo
- → Thông tư số 16/2015/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, cấp, thu hồi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
- → Quyết định số 49/2005/QĐ-BGTVT Về áp dụng Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tầu thuyền trên biển
- → Quyết định số 48/2005/QĐ-BGTVT Về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải
- → Quyết định số 17/2008/QĐ-BGTVT Công bố vùng cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nam Định và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Nam Định
- → Nghị định số 57/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động Thanh tra ngành Giao thông vận tải
- → Quyết định số 66/2005/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tầu biển Việt Nam
- → Quyết định số 62/2014/QĐ-TTg Ban hành quy chế quản lý, khai thác, sử dụng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền
- → Thông tư số 32/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
- → Thông tư số 04/2013/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam
- → Thông tư số 14/2016/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện việc cân xác nhận khối lượng toàn bộ công-te-nơ vận tải biển tuyến quốc tế
- → Thông tư số 27/2012/TT-BGTVT Quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải
- → Thông tư số 02/2015/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thành phố Hồ Chí Minh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
- → Nghị định số 49/2011/NĐ-CP Sửa đổi Điều 11 Nghị định 173/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải
- → Thông tư số 58/2011/TT-BGTVT Quy định về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam
- → Quyết định số 40/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thừa Thiên Huế
- → Quyết định số 43/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thanh Hóa
- → Quyết định số 42/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh
- → Thông tư số 165/2013/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực đăng kiếm tàu biển, công trình biển; phí đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn, an ninh tàu biển, công trình biển và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam
- → Quyết định số 48/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đồng Nai
- → Thông tư số 55/2014/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu
- → Quyết định số 50/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Cần Thơ
- → Quyết định số 49/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải thành phố Hồ Chí Minh
- → Thông tư số 06/2015/TT-BGTVT Quy định về vùng hoạt động của tàu biển chở hàng trong Vịnh Bắc Bộ
- → Thông tư số 10/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2009/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
- → Quyết định số 53/2005/QĐ-BGTVT Về báo hiệu hàng hải
- → Quyết định số 70/2005/QĐ-BGTVT Quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra hàng hải
- → Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng
- → Quyết định số 11/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh
- → Quyết định số 64/2005/QĐ-BGTVT Về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam
- → Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT Quy định về quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển Việt Nam
- → Thông tư số 203/2014/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan
- → Thông tư số 35/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh
- → Nghị định số 48/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
- → Thông tư số 20/2012/TT-BGTVT Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của công, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải
- → Quyết định số 11/2009/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 125/2004/QĐ-TTG ngày 09 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố, tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải
- → Thông tư số 52/2014/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam
- → Quyết định số 20/2008/QĐ-BYT Về việc ban hành “Tiêu chuẩn sức khoẻ của thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam”
- → Thông tư số 54/2011/TT-BGTVT Quy định về báo hiệu hàng hải và thông báo hàng hải
- → Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải
- → Thông tư số 09/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cà Mau
- → Thông tư số 03/2012/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 56/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam
- → Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
- → Nghị định số 109/2014/NĐ-CP Về Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải
- → Quyết định số 04/2007/QĐ-BGTVT Về việc điều chỉnh vị trí Vùng đón trả hoa tiêu tại Vũng Tàu
- → Thông tư số 47/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai
- → Quyết định số 65/2005/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam
- → Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm
- → Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới
- → Thông tư số 44/2015/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Đà Nẵng
- → Nghị định số 25/2009/NĐ-CP Về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
- → Thông tư số 07/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thái Bình
- → Thông tư số 47/2011/TT-BGTVT Quy định về tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải
- → Thông tư số 46/2011/TT-BGTVT Quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001
- → Thông tư liên tịch số 62/2011/TTLT-BTC-BCT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung Mục IV của Thông tư liên tịch số 08/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện dịch vụ trung chuyển container tại các cảng biển Việt Nam của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương), Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải
- → Thông tư số 28/2016/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- → Thông tư số 13/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình
- → Quyết định số 47/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc tỉnh địa phận tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải An Giang
- → Nghị định số 18/2006/NĐ-CP Về xử lý tài sản chìm đắm ở biển
- → Thông tư số 34/2013/TT-BGTVT Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam
- → Quyết định số 37/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thí điểm khu vực cảng mở Cát Lái thuộc Công ty Tân Cảng Sài Gòn
- → Quyết định số 19/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy chế cung cấp, quản lý, khai thác dữ liệu phao Cospas-Sarsat và tiếp nhận, xử lý, truyền phát thông tin báo động cấp cứu Cospas-Sarsat
- → Nghị định số 114/2014/NĐ-CP Về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
- → Thông tư số 12/2011/TT-BGTVT Quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992
- → Nghị định số 89/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức
- → Thông tư số 20/2015/TT-BGTVT Quy định về quản lý tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải
- → Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
- → Thông tư số 34/2015/TT-BGTVT Quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải
- → Thông tư số 27/2011/TT-BGTVT Áp dụng sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 ban hành kèm theo Bộ luật Quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển
- → Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg Về việc công bố Danh mục phân loại Cảng biển Việt Nam
- → Quyết định số 33/2012/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng
- → Nghị định số 104/2012/NĐ-CP Quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- → Quyết định số 44/2007/QĐ-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng
- → Quyết định số 03/2007/QĐ-BGTVT Về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Ngãi
- → Nghị định số 29/2009/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán tàu biển
Quy định chi tiết (14)
- → Quyết định số 66/2005/QĐ-BGTVT Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tầu biển Việt Nam
- → Quyết định số 70/2005/QĐ-BGTVT Quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra hàng hải
- → Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BGTVT-BKHĐT Hướng dẫn nội dung, trình tự lập quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải cấp tỉnh
- → Thông tư số 25/2015/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Đà Nẵng
- → Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
- → Thông tư số 26/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế gỉá trị gia tăng và quản lý thuế tai Nghị đinh số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tỉết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổỉ, bổ sung môt số điều của Thồng tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- → Nghị định số 49/2006/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán tầu biển
- → Nghị định số 46/2006/NĐ-CP Về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam
- → Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển
- → Nghị định số 161/2013/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển
- → Nghị định số 71/2006/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
- → Thông tư số 137/2005/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 06 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- → Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm
- → Lệnh số 13/2005/L-CTN Về việc công bố Luật
Thay thế (1)
📤 Các điều dẫn tới
Văn bản này dẫn chiếu/tham chiếu/căn cứ tới 2 văn bản khác, với tổng cộng 505 Điều được match.
- Điều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +258 Điều nữa
- Điều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +258 Điều nữa
📥 Bị dẫn chiếu bởi
Có 2 văn bản khác tham chiếu/dẫn chiếu/sửa đổi văn bản này, với tổng cộng 505 Điều được match.
- Điều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +241 Điều nữa
- Điều 1 → Điều 1 Điều 2 → Điều 2 Điều 3 → Điều 3 +338 Điều nữa
🔍 Thay đổi theo Điều/Khoản API
Tự động match từng Điều của văn bản này với Điều tương ứng của văn bản liên quan. Số % là độ tự tin (càng cao càng chắc chắn đúng).
Thay thế Bộ luật Hàng hải số 42-LCT/HĐNN8 244/261 match • 17 chưa match được
| Văn bản này | Thay thế | Độ khớp | |
|---|---|---|---|
| Điều 1 | ↔ | Điều 1 | 50% |
| Điều 2 | ↔ | Điều 2 | 50% |
| Điều 3 | ↔ | Điều 3 | 50% |
| Điều 4 | ↔ | Điều 4 | 50% |
| Điều 5 | ↔ | Điều 5 | 50% |
| Điều 6 | ↔ | Điều 6 | 50% |
| Điều 7 | ↔ | Điều 7 | 50% |
| Điều 8 | ↔ | Điều 8 | 50% |
| Điều 9 | ↔ | Điều 9 | 50% |
| Điều 10 | ↔ | Điều 10 | 50% |
| Điều 11 | ↔ | Điều 11 | 50% |
| Điều 12 | ↔ | Điều 12 | 50% |
| Điều 13 | ↔ | Điều 13 | 50% |
| Điều 14 | ↔ | Điều 14 | 50% |
| Điều 15 | ↔ | Điều 15 | 50% |
| Điều 16 | ↔ | Điều 16 | 50% |
| Điều 17 | ↔ | Điều 17 | 50% |
| Điều 18 | ↔ | Điều 18 | 50% |
| Điều 19 | ↔ | Điều 19 | 50% |
| Điều 20 | ↔ | Điều 20 | 50% |
| Điều 21 | ↔ | Điều 21 | 50% |
| Điều 22 | ↔ | Điều 22 | 50% |
| Điều 23 | ↔ | Điều 23 | 50% |
| Điều 24 | ↔ | Điều 24 | 50% |
| Điều 25 | ↔ | Điều 25 | 50% |
| Điều 26 | ↔ | Điều 26 | 50% |
| Điều 27 | ↔ | Điều 27 | 50% |
| Điều 28 | ↔ | Điều 28 | 50% |
| Điều 29 | ↔ | Điều 29 | 50% |
| Điều 30 | ↔ | Điều 30 | 50% |
| Điều 31 | ↔ | Điều 31 | 50% |
| Điều 32 | ↔ | Điều 32 | 50% |
| Điều 33 | ↔ | Điều 33 | 50% |
| Điều 34 | ↔ | Điều 34 | 50% |
| Điều 35 | ↔ | Điều 35 | 50% |
| Điều 36 | ↔ | Điều 36 | 50% |
| Điều 37 | ↔ | Điều 37 | 50% |
| Điều 38 | ↔ | Điều 38 | 50% |
| Điều 39 | ↔ | Điều 39 | 50% |
| Điều 40 | ↔ | Điều 40 | 50% |
| Điều 41 | ↔ | Điều 41 | 50% |
| Điều 42 | ↔ | Điều 42 | 50% |
| Điều 43 | ↔ | Điều 43 | 50% |
| Điều 44 | ↔ | Điều 44 | 50% |
| Điều 45 | ↔ | Điều 45 | 50% |
| Điều 46 | ↔ | Điều 46 | 50% |
| Điều 47 | ↔ | Điều 47 | 50% |
| Điều 48 | ↔ | Điều 48 | 50% |
| Điều 49 | ↔ | Điều 49 | 50% |
| Điều 50 | ↔ | Điều 50 | 50% |
| Điều 51 | ↔ | Điều 51 | 50% |
| Điều 52 | ↔ | Điều 52 | 50% |
| Điều 53 | ↔ | Điều 53 | 50% |
| Điều 54 | ↔ | Điều 54 | 50% |
| Điều 55 | ↔ | Điều 55 | 50% |
| Điều 56 | ↔ | Điều 56 | 50% |
| Điều 57 | ↔ | Điều 57 | 50% |
| Điều 58 | ↔ | Điều 58 | 50% |
| Điều 59 | ↔ | Điều 59 | 50% |
| Điều 60 | ↔ | Điều 60 | 50% |
| Điều 61 | ↔ | Điều 61 | 50% |
| Điều 62 | ↔ | Điều 62 | 50% |
| Điều 63 | ↔ | Điều 63 | 50% |
| Điều 64 | ↔ | Điều 64 | 50% |
| Điều 65 | ↔ | Điều 65 | 50% |
| Điều 66 | ↔ | Điều 66 | 50% |
| Điều 67 | ↔ | Điều 67 | 50% |
| Điều 68 | ↔ | Điều 68 | 50% |
| Điều 69 | ↔ | Điều 69 | 50% |
| Điều 70 | ↔ | Điều 70 | 50% |
| Điều 71 | ↔ | Điều 71 | 50% |
| Điều 72 | ↔ | Điều 72 | 50% |
| Điều 73 | ↔ | Điều 73 | 50% |
| Điều 74 | ↔ | Điều 74 | 50% |
| Điều 75 | ↔ | Điều 75 | 50% |
| Điều 76 | ↔ | Điều 76 | 50% |
| Điều 77 | ↔ | Điều 77 | 50% |
| Điều 78 | ↔ | Điều 78 | 50% |
| Điều 79 | ↔ | Điều 79 | 50% |
| Điều 80 | ↔ | Điều 80 | 50% |
| Điều 81 | ↔ | Điều 81 | 50% |
| Điều 82 | ↔ | Điều 82 | 50% |
| Điều 83 | ↔ | Điều 83 | 50% |
| Điều 84 | ↔ | Điều 84 | 50% |
| Điều 85 | ↔ | Điều 85 | 50% |
| Điều 86 | ↔ | Điều 86 | 50% |
| Điều 87 | ↔ | Điều 87 | 50% |
| Điều 88 | ↔ | Điều 88 | 50% |
| Điều 89 | ↔ | Điều 89 | 50% |
| Điều 90 | ↔ | Điều 90 | 50% |
| Điều 91 | ↔ | Điều 91 | 50% |
| Điều 92 | ↔ | Điều 92 | 50% |
| Điều 93 | ↔ | Điều 93 | 50% |
| Điều 94 | ↔ | Điều 94 | 50% |
| Điều 95 | ↔ | Điều 95 | 50% |
| Điều 96 | ↔ | Điều 96 | 50% |
| Điều 97 | ↔ | Điều 97 | 50% |
| Điều 98 | ↔ | Điều 98 | 50% |
| Điều 99 | ↔ | Điều 99 | 50% |
| Điều 100 | ↔ | Điều 100 | 50% |
| Điều 101 | ↔ | Điều 101 | 50% |
| Điều 102 | ↔ | Điều 102 | 50% |
| Điều 103 | ↔ | Điều 103 | 50% |
| Điều 104 | ↔ | Điều 104 | 50% |
| Điều 105 | ↔ | Điều 105 | 50% |
| Điều 106 | ↔ | Điều 106 | 50% |
| Điều 107 | ↔ | Điều 107 | 50% |
| Điều 108 | ↔ | Điều 108 | 50% |
| Điều 109 | ↔ | Điều 109 | 50% |
| Điều 110 | ↔ | Điều 110 | 50% |
| Điều 111 | ↔ | Điều 111 | 50% |
| Điều 112 | ↔ | Điều 112 | 50% |
| Điều 113 | ↔ | Điều 113 | 50% |
| Điều 114 | ↔ | Điều 114 | 50% |
| Điều 115 | ↔ | Điều 115 | 50% |
| Điều 116 | ↔ | Điều 116 | 50% |
| Điều 117 | ↔ | Điều 117 | 50% |
| Điều 118 | ↔ | Điều 118 | 50% |
| Điều 119 | ↔ | Điều 119 | 50% |
| Điều 120 | ↔ | Điều 120 | 50% |
| Điều 121 | ↔ | Điều 121 | 50% |
| Điều 122 | ↔ | Điều 122 | 50% |
| Điều 123 | ↔ | Điều 123 | 50% |
| Điều 124 | ↔ | Điều 124 | 50% |
| Điều 125 | ↔ | Điều 125 | 50% |
| Điều 126 | ↔ | Điều 126 | 50% |
| Điều 127 | ↔ | Điều 127 | 50% |
| Điều 128 | ↔ | Điều 128 | 50% |
| Điều 129 | ↔ | Điều 129 | 50% |
| Điều 130 | ↔ | Điều 130 | 50% |
| Điều 131 | ↔ | Điều 131 | 50% |
| Điều 132 | ↔ | Điều 132 | 50% |
| Điều 133 | ↔ | Điều 133 | 50% |
| Điều 134 | ↔ | Điều 134 | 50% |
| Điều 135 | ↔ | Điều 135 | 50% |
| Điều 136 | ↔ | Điều 136 | 50% |
| Điều 137 | ↔ | Điều 137 | 50% |
| Điều 138 | ↔ | Điều 138 | 50% |
| Điều 139 | ↔ | Điều 139 | 50% |
| Điều 140 | ↔ | Điều 140 | 50% |
| Điều 141 | ↔ | Điều 141 | 50% |
| Điều 142 | ↔ | Điều 142 | 50% |
| Điều 143 | ↔ | Điều 143 | 50% |
| Điều 144 | ↔ | Điều 144 | 50% |
| Điều 145 | ↔ | Điều 145 | 50% |
| Điều 146 | ↔ | Điều 146 | 50% |
| Điều 147 | ↔ | Điều 147 | 50% |
| Điều 148 | ↔ | Điều 148 | 50% |
| Điều 149 | ↔ | Điều 149 | 50% |
| Điều 150 | ↔ | Điều 150 | 50% |
| Điều 151 | ↔ | Điều 151 | 50% |
| Điều 152 | ↔ | Điều 152 | 50% |
| Điều 153 | ↔ | Điều 153 | 50% |
| Điều 154 | ↔ | Điều 154 | 50% |
| Điều 155 | ↔ | Điều 155 | 50% |
| Điều 156 | ↔ | Điều 156 | 50% |
| Điều 157 | ↔ | Điều 157 | 50% |
| Điều 158 | ↔ | Điều 158 | 50% |
| Điều 159 | ↔ | Điều 159 | 50% |
| Điều 160 | ↔ | Điều 160 | 50% |
| Điều 161 | ↔ | Điều 161 | 50% |
| Điều 162 | ↔ | Điều 162 | 50% |
| Điều 163 | ↔ | Điều 163 | 50% |
| Điều 164 | ↔ | Điều 164 | 50% |
| Điều 165 | ↔ | Điều 165 | 50% |
| Điều 166 | ↔ | Điều 166 | 50% |
| Điều 167 | ↔ | Điều 167 | 50% |
| Điều 168 | ↔ | Điều 168 | 50% |
| Điều 169 | ↔ | Điều 169 | 50% |
| Điều 170 | ↔ | Điều 170 | 50% |
| Điều 171 | ↔ | Điều 171 | 50% |
| Điều 172 | ↔ | Điều 172 | 50% |
| Điều 173 | ↔ | Điều 173 | 50% |
| Điều 174 | ↔ | Điều 174 | 50% |
| Điều 175 | ↔ | Điều 175 | 50% |
| Điều 176 | ↔ | Điều 176 | 50% |
| Điều 177 | ↔ | Điều 177 | 50% |
| Điều 178 | ↔ | Điều 178 | 50% |
| Điều 179 | ↔ | Điều 179 | 50% |
| Điều 180 | ↔ | Điều 180 | 50% |
| Điều 181 | ↔ | Điều 181 | 50% |
| Điều 182 | ↔ | Điều 182 | 50% |
| Điều 183 | ↔ | Điều 183 | 50% |
| Điều 184 | ↔ | Điều 184 | 50% |
| Điều 185 | ↔ | Điều 185 | 50% |
| Điều 186 | ↔ | Điều 186 | 50% |
| Điều 187 | ↔ | Điều 187 | 50% |
| Điều 188 | ↔ | Điều 188 | 50% |
| Điều 189 | ↔ | Điều 189 | 50% |
| Điều 190 | ↔ | Điều 190 | 50% |
| Điều 191 | ↔ | Điều 191 | 50% |
| Điều 192 | ↔ | Điều 192 | 50% |
| Điều 193 | ↔ | Điều 193 | 50% |
| Điều 194 | ↔ | Điều 194 | 50% |
| Điều 195 | ↔ | Điều 195 | 50% |
| Điều 196 | ↔ | Điều 196 | 50% |
| Điều 197 | ↔ | Điều 197 | 50% |
| Điều 198 | ↔ | Điều 198 | 50% |
| Điều 199 | ↔ | Điều 199 | 50% |
| Điều 200 | ↔ | Điều 200 | 50% |
| Điều 201 | ↔ | Điều 201 | 50% |
| Điều 202 | ↔ | Điều 202 | 50% |
| Điều 203 | ↔ | Điều 203 | 50% |
| Điều 204 | ↔ | Điều 204 | 50% |
| Điều 205 | ↔ | Điều 205 | 50% |
| Điều 206 | ↔ | Điều 206 | 50% |
| Điều 207 | ↔ | Điều 207 | 50% |
| Điều 208 | ↔ | Điều 208 | 50% |
| Điều 209 | ↔ | Điều 209 | 50% |
| Điều 210 | ↔ | Điều 210 | 50% |
| Điều 211 | ↔ | Điều 211 | 50% |
| Điều 212 | ↔ | Điều 212 | 50% |
| Điều 213 | ↔ | Điều 213 | 50% |
| Điều 214 | ↔ | Điều 214 | 50% |
| Điều 215 | ↔ | Điều 215 | 50% |
| Điều 216 | ↔ | Điều 216 | 50% |
| Điều 217 | ↔ | Điều 217 | 50% |
| Điều 218 | ↔ | Điều 218 | 50% |
| Điều 219 | ↔ | Điều 219 | 50% |
| Điều 220 | ↔ | Điều 220 | 50% |
| Điều 221 | ↔ | Điều 221 | 50% |
| Điều 222 | ↔ | Điều 222 | 50% |
| Điều 223 | ↔ | Điều 223 | 50% |
| Điều 224 | ↔ | Điều 224 | 50% |
| Điều 225 | ↔ | Điều 225 | 50% |
| Điều 226 | ↔ | Điều 226 | 50% |
| Điều 227 | ↔ | Điều 227 | 50% |
| Điều 228 | ↔ | Điều 228 | 50% |
| Điều 229 | ↔ | Điều 229 | 50% |
| Điều 230 | ↔ | Điều 230 | 50% |
| Điều 231 | ↔ | Điều 231 | 50% |
| Điều 232 | ↔ | Điều 232 | 50% |
| Điều 233 | ↔ | Điều 233 | 50% |
| Điều 234 | ↔ | Điều 234 | 50% |
| Điều 235 | ↔ | Điều 235 | 50% |
| Điều 236 | ↔ | Điều 236 | 50% |
| Điều 237 | ↔ | Điều 237 | 50% |
| Điều 238 | ↔ | Điều 238 | 50% |
| Điều 239 | ↔ | Điều 239 | 50% |
| Điều 240 | ↔ | Điều 240 | 50% |
| Điều 241 | ↔ | Điều 241 | 50% |
| Điều 242 | ↔ | Điều 242 | 50% |
| Điều 243 | ↔ | Điều 243 | 50% |
| Điều 244 | ↔ | Điều 244 | 50% |
| Điều 245 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 246 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 247 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 248 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 249 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 250 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 251 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 252 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 253 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 254 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 255 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 256 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 257 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 258 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 259 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 260 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
| Điều 261 | → | Chưa tìm thấy Điều tương ứng | — |
Thay thế Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13 261/261 match
| Văn bản này | Thay thế | Độ khớp | |
|---|---|---|---|
| Điều 1 | ↔ | Điều 1 | 50% |
| Điều 2 | ↔ | Điều 2 | 50% |
| Điều 3 | ↔ | Điều 3 | 50% |
| Điều 4 | ↔ | Điều 4 | 50% |
| Điều 5 | ↔ | Điều 5 | 50% |
| Điều 6 | ↔ | Điều 6 | 50% |
| Điều 7 | ↔ | Điều 7 | 50% |
| Điều 8 | ↔ | Điều 8 | 50% |
| Điều 9 | ↔ | Điều 9 | 50% |
| Điều 10 | ↔ | Điều 10 | 50% |
| Điều 11 | ↔ | Điều 11 | 50% |
| Điều 12 | ↔ | Điều 12 | 50% |
| Điều 13 | ↔ | Điều 13 | 50% |
| Điều 14 | ↔ | Điều 14 | 50% |
| Điều 15 | ↔ | Điều 15 | 50% |
| Điều 16 | ↔ | Điều 16 | 50% |
| Điều 17 | ↔ | Điều 17 | 50% |
| Điều 18 | ↔ | Điều 18 | 50% |
| Điều 19 | ↔ | Điều 19 | 50% |
| Điều 20 | ↔ | Điều 20 | 50% |
| Điều 21 | ↔ | Điều 21 | 50% |
| Điều 22 | ↔ | Điều 22 | 50% |
| Điều 23 | ↔ | Điều 23 | 50% |
| Điều 24 | ↔ | Điều 24 | 50% |
| Điều 25 | ↔ | Điều 25 | 50% |
| Điều 26 | ↔ | Điều 26 | 50% |
| Điều 27 | ↔ | Điều 27 | 50% |
| Điều 28 | ↔ | Điều 28 | 50% |
| Điều 29 | ↔ | Điều 29 | 50% |
| Điều 30 | ↔ | Điều 30 | 50% |
| Điều 31 | ↔ | Điều 31 | 50% |
| Điều 32 | ↔ | Điều 32 | 50% |
| Điều 33 | ↔ | Điều 33 | 50% |
| Điều 34 | ↔ | Điều 34 | 50% |
| Điều 35 | ↔ | Điều 35 | 50% |
| Điều 36 | ↔ | Điều 36 | 50% |
| Điều 37 | ↔ | Điều 37 | 50% |
| Điều 38 | ↔ | Điều 38 | 50% |
| Điều 39 | ↔ | Điều 39 | 50% |
| Điều 40 | ↔ | Điều 40 | 50% |
| Điều 41 | ↔ | Điều 41 | 50% |
| Điều 42 | ↔ | Điều 42 | 50% |
| Điều 43 | ↔ | Điều 43 | 50% |
| Điều 44 | ↔ | Điều 44 | 50% |
| Điều 45 | ↔ | Điều 45 | 50% |
| Điều 46 | ↔ | Điều 46 | 50% |
| Điều 47 | ↔ | Điều 47 | 50% |
| Điều 48 | ↔ | Điều 48 | 50% |
| Điều 49 | ↔ | Điều 49 | 50% |
| Điều 50 | ↔ | Điều 50 | 50% |
| Điều 51 | ↔ | Điều 51 | 50% |
| Điều 52 | ↔ | Điều 52 | 50% |
| Điều 53 | ↔ | Điều 53 | 50% |
| Điều 54 | ↔ | Điều 54 | 50% |
| Điều 55 | ↔ | Điều 55 | 50% |
| Điều 56 | ↔ | Điều 56 | 50% |
| Điều 57 | ↔ | Điều 57 | 50% |
| Điều 58 | ↔ | Điều 58 | 50% |
| Điều 59 | ↔ | Điều 59 | 50% |
| Điều 60 | ↔ | Điều 60 | 50% |
| Điều 61 | ↔ | Điều 61 | 50% |
| Điều 62 | ↔ | Điều 62 | 50% |
| Điều 63 | ↔ | Điều 63 | 50% |
| Điều 64 | ↔ | Điều 64 | 50% |
| Điều 65 | ↔ | Điều 65 | 50% |
| Điều 66 | ↔ | Điều 66 | 50% |
| Điều 67 | ↔ | Điều 67 | 50% |
| Điều 68 | ↔ | Điều 68 | 50% |
| Điều 69 | ↔ | Điều 69 | 50% |
| Điều 70 | ↔ | Điều 70 | 50% |
| Điều 71 | ↔ | Điều 71 | 50% |
| Điều 72 | ↔ | Điều 72 | 50% |
| Điều 73 | ↔ | Điều 73 | 50% |
| Điều 74 | ↔ | Điều 74 | 50% |
| Điều 75 | ↔ | Điều 75 | 50% |
| Điều 76 | ↔ | Điều 76 | 50% |
| Điều 77 | ↔ | Điều 77 | 50% |
| Điều 78 | ↔ | Điều 78 | 50% |
| Điều 79 | ↔ | Điều 79 | 50% |
| Điều 80 | ↔ | Điều 80 | 50% |
| Điều 81 | ↔ | Điều 81 | 50% |
| Điều 82 | ↔ | Điều 82 | 50% |
| Điều 83 | ↔ | Điều 83 | 50% |
| Điều 84 | ↔ | Điều 84 | 50% |
| Điều 85 | ↔ | Điều 85 | 50% |
| Điều 86 | ↔ | Điều 86 | 50% |
| Điều 87 | ↔ | Điều 87 | 50% |
| Điều 88 | ↔ | Điều 88 | 50% |
| Điều 89 | ↔ | Điều 89 | 50% |
| Điều 90 | ↔ | Điều 90 | 50% |
| Điều 91 | ↔ | Điều 91 | 50% |
| Điều 92 | ↔ | Điều 92 | 50% |
| Điều 93 | ↔ | Điều 93 | 50% |
| Điều 94 | ↔ | Điều 94 | 50% |
| Điều 95 | ↔ | Điều 95 | 50% |
| Điều 96 | ↔ | Điều 96 | 50% |
| Điều 97 | ↔ | Điều 97 | 50% |
| Điều 98 | ↔ | Điều 98 | 50% |
| Điều 99 | ↔ | Điều 99 | 50% |
| Điều 100 | ↔ | Điều 100 | 50% |
| Điều 101 | ↔ | Điều 101 | 50% |
| Điều 102 | ↔ | Điều 102 | 50% |
| Điều 103 | ↔ | Điều 103 | 50% |
| Điều 104 | ↔ | Điều 104 | 50% |
| Điều 105 | ↔ | Điều 105 | 50% |
| Điều 106 | ↔ | Điều 106 | 50% |
| Điều 107 | ↔ | Điều 107 | 50% |
| Điều 108 | ↔ | Điều 108 | 50% |
| Điều 109 | ↔ | Điều 109 | 50% |
| Điều 110 | ↔ | Điều 110 | 50% |
| Điều 111 | ↔ | Điều 111 | 50% |
| Điều 112 | ↔ | Điều 112 | 50% |
| Điều 113 | ↔ | Điều 113 | 50% |
| Điều 114 | ↔ | Điều 114 | 50% |
| Điều 115 | ↔ | Điều 115 | 50% |
| Điều 116 | ↔ | Điều 116 | 50% |
| Điều 117 | ↔ | Điều 117 | 50% |
| Điều 118 | ↔ | Điều 118 | 50% |
| Điều 119 | ↔ | Điều 119 | 50% |
| Điều 120 | ↔ | Điều 120 | 50% |
| Điều 121 | ↔ | Điều 121 | 50% |
| Điều 122 | ↔ | Điều 122 | 50% |
| Điều 123 | ↔ | Điều 123 | 50% |
| Điều 124 | ↔ | Điều 124 | 50% |
| Điều 125 | ↔ | Điều 125 | 50% |
| Điều 126 | ↔ | Điều 126 | 50% |
| Điều 127 | ↔ | Điều 127 | 50% |
| Điều 128 | ↔ | Điều 128 | 50% |
| Điều 129 | ↔ | Điều 129 | 50% |
| Điều 130 | ↔ | Điều 130 | 50% |
| Điều 131 | ↔ | Điều 131 | 50% |
| Điều 132 | ↔ | Điều 132 | 50% |
| Điều 133 | ↔ | Điều 133 | 50% |
| Điều 134 | ↔ | Điều 134 | 50% |
| Điều 135 | ↔ | Điều 135 | 50% |
| Điều 136 | ↔ | Điều 136 | 50% |
| Điều 137 | ↔ | Điều 137 | 50% |
| Điều 138 | ↔ | Điều 138 | 50% |
| Điều 139 | ↔ | Điều 139 | 50% |
| Điều 140 | ↔ | Điều 140 | 50% |
| Điều 141 | ↔ | Điều 141 | 50% |
| Điều 142 | ↔ | Điều 142 | 50% |
| Điều 143 | ↔ | Điều 143 | 50% |
| Điều 144 | ↔ | Điều 144 | 50% |
| Điều 145 | ↔ | Điều 145 | 50% |
| Điều 146 | ↔ | Điều 146 | 50% |
| Điều 147 | ↔ | Điều 147 | 50% |
| Điều 148 | ↔ | Điều 148 | 50% |
| Điều 149 | ↔ | Điều 149 | 50% |
| Điều 150 | ↔ | Điều 150 | 50% |
| Điều 151 | ↔ | Điều 151 | 50% |
| Điều 152 | ↔ | Điều 152 | 50% |
| Điều 153 | ↔ | Điều 153 | 50% |
| Điều 154 | ↔ | Điều 154 | 50% |
| Điều 155 | ↔ | Điều 155 | 50% |
| Điều 156 | ↔ | Điều 156 | 50% |
| Điều 157 | ↔ | Điều 157 | 50% |
| Điều 158 | ↔ | Điều 158 | 50% |
| Điều 159 | ↔ | Điều 159 | 50% |
| Điều 160 | ↔ | Điều 160 | 50% |
| Điều 161 | ↔ | Điều 161 | 50% |
| Điều 162 | ↔ | Điều 162 | 50% |
| Điều 163 | ↔ | Điều 163 | 50% |
| Điều 164 | ↔ | Điều 164 | 50% |
| Điều 165 | ↔ | Điều 165 | 50% |
| Điều 166 | ↔ | Điều 166 | 50% |
| Điều 167 | ↔ | Điều 167 | 50% |
| Điều 168 | ↔ | Điều 168 | 50% |
| Điều 169 | ↔ | Điều 169 | 50% |
| Điều 170 | ↔ | Điều 170 | 50% |
| Điều 171 | ↔ | Điều 171 | 50% |
| Điều 172 | ↔ | Điều 172 | 50% |
| Điều 173 | ↔ | Điều 173 | 50% |
| Điều 174 | ↔ | Điều 174 | 50% |
| Điều 175 | ↔ | Điều 175 | 50% |
| Điều 176 | ↔ | Điều 176 | 50% |
| Điều 177 | ↔ | Điều 177 | 50% |
| Điều 178 | ↔ | Điều 178 | 50% |
| Điều 179 | ↔ | Điều 179 | 50% |
| Điều 180 | ↔ | Điều 180 | 50% |
| Điều 181 | ↔ | Điều 181 | 50% |
| Điều 182 | ↔ | Điều 182 | 50% |
| Điều 183 | ↔ | Điều 183 | 50% |
| Điều 184 | ↔ | Điều 184 | 50% |
| Điều 185 | ↔ | Điều 185 | 50% |
| Điều 186 | ↔ | Điều 186 | 50% |
| Điều 187 | ↔ | Điều 187 | 50% |
| Điều 188 | ↔ | Điều 188 | 50% |
| Điều 189 | ↔ | Điều 189 | 50% |
| Điều 190 | ↔ | Điều 190 | 50% |
| Điều 191 | ↔ | Điều 191 | 50% |
| Điều 192 | ↔ | Điều 192 | 50% |
| Điều 193 | ↔ | Điều 193 | 50% |
| Điều 194 | ↔ | Điều 194 | 50% |
| Điều 195 | ↔ | Điều 195 | 50% |
| Điều 196 | ↔ | Điều 196 | 50% |
| Điều 197 | ↔ | Điều 197 | 50% |
| Điều 198 | ↔ | Điều 198 | 50% |
| Điều 199 | ↔ | Điều 199 | 50% |
| Điều 200 | ↔ | Điều 200 | 50% |
| Điều 201 | ↔ | Điều 201 | 50% |
| Điều 202 | ↔ | Điều 202 | 50% |
| Điều 203 | ↔ | Điều 203 | 50% |
| Điều 204 | ↔ | Điều 204 | 50% |
| Điều 205 | ↔ | Điều 205 | 50% |
| Điều 206 | ↔ | Điều 206 | 50% |
| Điều 207 | ↔ | Điều 207 | 50% |
| Điều 208 | ↔ | Điều 208 | 50% |
| Điều 209 | ↔ | Điều 209 | 50% |
| Điều 210 | ↔ | Điều 210 | 50% |
| Điều 211 | ↔ | Điều 211 | 50% |
| Điều 212 | ↔ | Điều 212 | 50% |
| Điều 213 | ↔ | Điều 213 | 50% |
| Điều 214 | ↔ | Điều 214 | 50% |
| Điều 215 | ↔ | Điều 215 | 50% |
| Điều 216 | ↔ | Điều 216 | 50% |
| Điều 217 | ↔ | Điều 217 | 50% |
| Điều 218 | ↔ | Điều 218 | 50% |
| Điều 219 | ↔ | Điều 219 | 50% |
| Điều 220 | ↔ | Điều 220 | 50% |
| Điều 221 | ↔ | Điều 221 | 50% |
| Điều 222 | ↔ | Điều 222 | 50% |
| Điều 223 | ↔ | Điều 223 | 50% |
| Điều 224 | ↔ | Điều 224 | 50% |
| Điều 225 | ↔ | Điều 225 | 50% |
| Điều 226 | ↔ | Điều 226 | 50% |
| Điều 227 | ↔ | Điều 227 | 50% |
| Điều 228 | ↔ | Điều 228 | 50% |
| Điều 229 | ↔ | Điều 229 | 50% |
| Điều 230 | ↔ | Điều 230 | 50% |
| Điều 231 | ↔ | Điều 231 | 50% |
| Điều 232 | ↔ | Điều 232 | 50% |
| Điều 233 | ↔ | Điều 233 | 50% |
| Điều 234 | ↔ | Điều 234 | 50% |
| Điều 235 | ↔ | Điều 235 | 50% |
| Điều 236 | ↔ | Điều 236 | 50% |
| Điều 237 | ↔ | Điều 237 | 50% |
| Điều 238 | ↔ | Điều 238 | 50% |
| Điều 239 | ↔ | Điều 239 | 50% |
| Điều 240 | ↔ | Điều 240 | 50% |
| Điều 241 | ↔ | Điều 241 | 50% |
| Điều 242 | ↔ | Điều 242 | 50% |
| Điều 243 | ↔ | Điều 243 | 50% |
| Điều 244 | ↔ | Điều 244 | 50% |
| Điều 245 | ↔ | Điều 245 | 50% |
| Điều 246 | ↔ | Điều 246 | 50% |
| Điều 247 | ↔ | Điều 247 | 50% |
| Điều 248 | ↔ | Điều 248 | 50% |
| Điều 249 | ↔ | Điều 249 | 50% |
| Điều 250 | ↔ | Điều 250 | 50% |
| Điều 251 | ↔ | Điều 251 | 50% |
| Điều 252 | ↔ | Điều 252 | 50% |
| Điều 253 | ↔ | Điều 253 | 50% |
| Điều 254 | ↔ | Điều 254 | 50% |
| Điều 255 | ↔ | Điều 255 | 50% |
| Điều 256 | ↔ | Điều 256 | 50% |
| Điều 257 | ↔ | Điều 257 | 50% |
| Điều 258 | ↔ | Điều 258 | 50% |
| Điều 259 | ↔ | Điều 259 | 50% |
| Điều 260 | ↔ | Điều 260 | 50% |
| Điều 261 | ↔ | Điều 261 | 50% |