Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Các Bộ: TNMT, TC, NNPTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-BTP;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ, tổ chức đoàn thể, CT-XH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh, các phòng CM,
Trung tâm TT, Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KT (PVĐ).
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lương Trọng Quỳnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
____
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
QUY ĐỊNH
Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42 /2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
_____
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại Điều 103 của Luật Đất đai năm 2024 và Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Đối tượng áp dụng: Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 khi Nhà nước thu hồi đất; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các tổ chức, cá nhân có liên quan khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
1. Chỉ bồi thường, hỗ trợ cho cây trồng, vật nuôi là tài sản hợp pháp của chủ sở hữu, được tạo lập trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Riêng đối với cây cảnh không trồng trực tiếp trên đất không được bồi thường, chỉ hỗ trợ chi phí di chuyển; đối với cây cảnh trồng trực tiếp trên đất thì được xem xét bồi thường, hỗ trợ.
2. Việc bồi thường, hỗ trợ trên nguyên tắc kiểm đếm thực tế số lượng cây, diện tích cây trồng, diện tích có nuôi trồng thủy sản, số lượng, sản lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
3. Giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi được tính theo số cây, con (hoặc diện tích) bị thiệt hại được đo đạc, kiểm đếm theo quy định nhân (x) với đơn giá tại Quy định này.
4. Không bồi thường đối với trường hợp tự ý chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa.
5. Không bồi thường đối với các loại cây trồng, vật nuôi được nuôi, trồng trên đất hành lang bảo vệ an toàn của các loại công trình đã được Nhà nước thu hồi đất. Riêng đối với các trường hợp cây trồng, vật nuôi được nuôi, trồng trên đất hành lang bảo vệ an toàn của các công trình công cộng, quốc phòng, an ninh có hành lang bảo vệ an toàn mà khi xây dựng Nhà nước không thu hồi diện tích đất này thì được bồi thường.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi chỉ số giá tiêu dùng tăng hoặc giảm trên 20%, liên tục trong thời gian 6 tháng trở lên.
Điều 3. Quy định về mật độ cây trồng, vật nuôi
1. Bảng mật độ cây trồng, vật nuôi quy chuẩn:
TT
LOẠI CÂY
Đơn vị tính
Mật độ trồng qui chuẩn
a
Cây trồng
I
Cây lương thực, thực phẩm
1
Bầu, bí, mướp, gấc, susu
Hốc/ha
8.000
2
Dưa hấu, dưa Lê, dưa Chuột…
Hốc/ha
6.500
3
Cây Chùm ngây
Cây/ha
1.670
II
Cây ăn quả
1
Cây Cam, Quýt,
Cây/ha
625
2
Quất
Cây/ha
1.200
3
Cây Vải, Nhãn, Mít, Xoài, Khế, Bơ, Hồng Xiêm, Bưởi, Mận, Lê
Cây/ha
400
4
Thanh Long
Trụ/ha
1.100
5
Cây Nhót, Roi, Dâu da, Mác mật, Mơ, Đào ăn quả, Chanh rừng, Dẻ lấy quả
Cây/ha
500
6
Cây Ổi
Cây/ha
1.000
7
Cây Dừa, Hồng, Táo
Cây/ha
600
8
Cây Na, Dâu ăn quả
Cây/ha
1.100
9
Cây Chanh ta
Cây/ha
850
10
Cây Chanh leo
Cây/ha
1.300
11
Cây Quất hồng bì
Cây/ha
900
12
Cây Chuối, Đu đủ, Nho
Cây/ha
2.000
13
Cây Dứa
Cây/ha
60.000
III
Cây công nghiệp
1
Cà phê
Cây/ha
2.400
2
Chè (phân tán)
Cây/ha
3.300
3
Cây Chè hoa vàng
Cây/ha
2.500
4
Cây hoa hòe
Cây/ha
700
IV
Cây lâm nghiệp
1
Hồi, Sến, Nghiến
Cây/ha
500
2
Trẩu, Sở
Cây/ha
2.000
3
Lát hoa
Cây/ha
1.000
4
Mỡ
Cây/ha
2.500
5
Thông, Sa mộc, Keo
Cây/ha
2.000
6
Trám, Muồng, Vối thuốc
Cây/ha
800
7
Bạch đàn, Sưa, Tếch
Cây/ha
1.660
8
Trai lý
Cây/ha
660
9
Xoan
Cây/ha
1.650
10
Quế
Cây/ha
4.444
11
Cây Mắc ca
Cây/ha
280
12
Hoàng đàn, Hông, Lim xẹt
Cây/ha
1.100
13
Đinh, Lim xanh
Cây/ha
600
14
Long não
Cây/ha
350
15
Xà cừ
Cây/ha
555
V
Cây cảnh
1
Đào cảnh
Cây/ha
5.500
VI
Cây dược liệu
1
Cây Cát sâm
Cây/ha
5.000
2
Ba Kích
Cây/ha
2.000
b
Vật Nuôi
1
Nuôi Baba
Con/m2
02
V
Vườn cung cấp hom
1
Keo
cây/ha
55.555
2
Bạch đàn
cây/ha
55.555
Đối với các loài cây trồng để tạo bóng mát, cây cảnh và các loài cây (Thị, Thìu lịu, Tai chua, Bồ quân, Quéo, Trứng gà, Cóc, Bồ kết) trồng phân tán thì không quy định mật độ trồng, thực hiện bồi thường toàn bộ số cây kiểm đếm thực tế.
2. Đối với nuôi, trồng chuyên canh hoặc thuần loài (chỉ có 01 loại cây trồng, vật nuôi) thì việc xác định mật độ theo quy định sau:
a) Trường hợp mật độ cây trồng, vật nuôi thấp hơn mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tính bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm.
b) Trường hợp mật độ cây trồng, vật nuôi vượt mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì số lượng cây trồng, vật nuôi nằm trong mật độ quy chuẩn được bồi thường 100% giá trị theo bảng đơn giá quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này.
Đối với số lượng cây trồng, vật nuôi vượt mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì số lượng cây trồng, vật nuôi được hỗ trợ theo thực tế kiểm đếm nhưng tối đa không vượt quá 50% mật độ cây trồng, vật nuôi quy định. Mức giá hỗ trợ bằng 50% theo đơn giá bồi thường của từng loại cây trồng, vật nuôi quy định.
3. Đối với cây trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây thì việc xác định mật độ theo quy định sau:
a) Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà không vượt mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bồi thường theo thực tế kiểm đếm.
b) Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà vượt mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì lựa chọn cây có đơn giá từ cao đến thấp để tính mật độ quy chuẩn, được xác định theo quy định sau:
- Số lượng cây sau quy diện tích nằm trong mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được bồi thường 100% giá trị theo bảng đơn giá quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này.
- Số lượng cây sau khi quy diện tích nằm ngoài mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ bằng 30% giá trị đơn giá của loại cây trồng đó quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này.
Điều 4. Quy định phương pháp xác định đường kính gốc để tính bồi thường, hỗ trợ
1. Đối với cây ăn quả: đo đường kính gốc tại vị trí cách mặt đất 20cm. Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại.
2. Đối với cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm (Bồ kết, Hoa hoè, Cà phê, Sở, Mắc ca): đo đường kính gốc cây tại vị trí cách mặt đất 50 cm. Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại.
Chương II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI
Điều 5. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng
TT
LOẠI CÂY TRỒNG
ĐVT
Đơn giá
(VNĐ)
I
Cây lương thực, thực phẩm
1
Sắn
m2
5.500
2
Khoai lang
m2
5.500
3
Ngô
m2
6.500
4
Lúa các loại
m2
7.500
5
Mạ
m2
13.000
6
Các loại khoai khác, cây lấy củ, quả khác
m2
9.000
7
Cây Sả, Riềng, Gừng, Nghệ
m2
14.000
8
Cây Dưa hấu, Dưa chuột, Dưa lê...
- Mới trồng đến chiều dài thân cây dưới 100cm
Hốc
7.500
- Chiều dài thân cây từ 100 cm trở lên
Hốc
15.500
9
Rau xanh các loại:
9.1
Rau Cải ngồng, Cải làn, Đỗ Cô ve, Đỗ Hà lan
m2
18.500
9.2
Rau Bò khai
m2
25.000
9.3
Chùm ngây
cây
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
21.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
52.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
72.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 cm đến 15 cm
Cây
92.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 cm
Cây
112.000
9.4
Các loại rau khác
m2
9.500
10
Cây Bầu, Bí, Mướp, Gấc, Susu
- Mới trồng đến chiều dài thân cây dưới 100cm
Hốc
10.000
- Chiều dài thân cây từ 100 cm trở lên.
Hốc
30.500
11
Cây ớt
m2
18.000
12
Măng tây
m2
49.000
13
Cà gai leo
m2
18.000
II
Cây công nghiệp ngắn ngày
1
Cây Đỗ các loại
m2
6.500
2
Cây Thuốc lá, Thuốc lào, Thạch đen
m2
7.500
3
Cây Lạc, Vừng
m2
8.500
4
Cây Mía
- Mới trồng đến dưới 3 tháng
m2
15.500
- Trồng trên 3 tháng
m2
28.000
- Đã thu hoạch (gốc ủ chờ khai thác vụ sau)
m2
11.000
III
Cây ăn quả
1
Cây Nhãn, Vải
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
64.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
156.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
791.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
1.256.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 đến 20 cm
Cây
1.550.000
- Cây trồng đường kính gốc > 20 đến 30 cm
Cây
1.912.000
- Cây trồng đường kính gốc > 30 cm
Cây
2.355.000
2
Cây Hồng, Hồng xiêm, Xoài, Bơ
2.1
Cây Hồng
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
71.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
161.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
842.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
1.409.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 đến 20 cm
Cây
1.906.000
- Cây trồng đường kính gốc > 20 cm
Cây
2.359.000
2.2
Cây Hồng Xiêm, Xoài, Bơ
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
59.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
134.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
701.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
1.174.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 đến 20 cm
Cây
1.588.000
- Cây trồng đường kính gốc > 20 cm
Cây
1.966.000
3
Cây Cam, Quýt, Na, Chanh ta, Quất, Chanh rừng
3.1
Cây Cam, Quýt, Na
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
61.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
171.000
- Cây trồng đường kính gốc >5 đến 7cm
Cây
651.000
- Cây trồng đường kính gốc > 7 đến 10 cm
Cây
1.111.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 cm
Cây
1.554.000
3.2
Cây Chanh ta, Quất, Chanh rừng
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
51.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
142.000
- Cây trồng đường kính gốc >5 đến 7cm
Cây
542.000
- Cây trồng đường kính gốc > 7 đến 10 cm
Cây
925.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 cm
Cây
1.494.000
4
Cây Lê, Mác mật, Quất hồng bì
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
53.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
129.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
332.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
706.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 đến 20 cm
Cây
996.000
- Cây trồng đường kính gốc > 20cm
Cây
1.281.000
5
Cây Mít
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
53.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
112.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
462.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
627.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 đến 20 cm
Cây
900.000
- Cây trồng đường kính gốc > 20 đến 25 cm
Cây
1.157.000
- Cây trồng đường kính gốc > 25 cm
Cây
1.261.000
6
Cây Quéo, Muỗng, Khế, Dọc, Trứng gà, Cóc
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
30.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
113.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
560.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
749.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 đến 25 cm
Cây
1.035.000
- Cây trồng đường kính gốc > 25 cm
Cây
1.262.000
7
Cây Táo, Mận, Mơ, Đào ăn quả, Đào cảnh, Bưởi
7.1
Cây Táo, Mận, Bưởi
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
66.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
182.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
681.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
1.104.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 cm
Cây
1.188.000
7.2
Cây Mơ, Đào ăn quả, Đào cảnh
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
55.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
152.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
568.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
920.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 cm
Cây
990.000
8
Cây Cau lấy quả, Dừa lấy quả
- Mới trồng, chiều cao cây <50cm
Cây
33.000
- Cây trồng chiều cao >50 cm đến 100cm, chưa cho hái quả
Cây
86.000
- Cây trồng chiều cao > 100cm, chưa cho hái quả
Cây
120.000
- Cây đang có quả
Cây
352.000
9
Cây ổi, Nhót, Gioi, Bồ quân, Dâu da, Thìu lịu, Tai chua, Dâu ăn quả, Thị, Phật thủ, Me
9.1
Cây ổi
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
40.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
107.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
253.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
322.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 cm
Cây
400.000
9.2
Cây Nhót, Gioi, Bồ quân, Dâu da, Thìu lịu, Tai chua, Dâu ăn quả, Thị, Phật thủ, Me
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
33.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
89.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
211.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
268.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 cm
Cây
333.000
10
Cây Nho, Thanh Long (Nho đơn vị tính là cây; Thanh long đơn vị tính là trụ)
- Mới trồng, chiều dài thân chính ≤ 200cm
Cây; trụ
51.000
- Thân chính dài trên 200 cm, chưa có quả
Cây; trụ
175.000
- Cây đang cho quả
Cây; trụ
524.000
11
Cây Đu đủ
- Mới trồng, chưa có quả
Cây
18.000
- Đang có quả
Cây
234.000
- Cây trồng đã thu hái quả
Cây
150.000
12
Chuối tiêu, Chuối tây
- Mới trồng đến dưới 1 năm
Cây
16.000
- Trồng từ trên 1 năm, chưa ra hoa
Cây
27.000
- Đang ra hoa, có quả
Cây
103.000
- Đã chặt buồng có cây con mọc xung quanh (kiểm đếm bồi thường theo số lượng cây con thực tế mọc xung quanh)
Cây
12.000
13
Các loại chuối khác (chuối hột, chuối lá…)
- Mới trồng đến dưới 1 năm
Cây
11.000
- Trồng từ trên 1 năm, chưa ra hoa
Cây
18.000
- Đang ra hoa, có quả
Cây
59.000
- Đã chặt buồng có cây con mọc xung quanh (kiểm đếm bồi thường theo số lượng cây con thực tế mọc xung quanh)
Cây
7.000
14
Cây Dứa
- Mới trồng
Cây
3.800
- Đang có quả
Cây
5.500
- Đã hái quả (kiểm đếm theo cây chính đã cho quả, không tính cây con)
Cây
2.700
15
Cây Chanh leo
- Cây mới trồng đến trước khi ra quả
Cây
34.000
- Cây mới cho quả
Cây
108.000
- Cây cho quả ổn định
Cây
246.000
IV
Cây công nghiệp lâu năm
1
Cây Bồ kết
- Mới trồng, đường kính <3cm
Cây
42.000
- Đường kính gốc từ 3cm đến 8 cm
Cây
189.000
- Đường kính gốc > 8cm đến 20 cm
Cây
630.000
- Đường kính gốc > 20 cm
Cây
735.000
2
Cây Hoa Hoè
- Mới trồng, đường kính gốc <3cm
Cây
16.000
- Đường kính gốc từ 3cm đến 8 cm
Cây
105.000
- Đường kính gốc > 8cm đến 20 cm
Cây
315.000
- Đường kính gốc > 20 cm
Cây
367.500
3
Cây Cà phê
- Mới trồng, đường kính gốc <2cm
Cây
4.000
- Đường kính gốc từ 2cm đến 5 cm
Cây
16.000
- Đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm
Cây
121.000
- Đường kính gốc > 10 cm
Cây
173.500
4
Cây Chè
4.1
Cây Chè trồng phân tán
- Mới trồng đến dưới 1 năm
Cây
2.650
- Trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm chưa cho thu hoạch (thời kỳ chăm sóc)
Cây
10.500
- Trồng từ 3 năm trở lên và đã cho thu hoạch từ 1-5 năm
Cây
93.500
- Cho thu hoạch trên 5 năm
Cây
115.500
4.2
Cây Chè trồng chuyên canh thành luống dài
- Mới trồng đến dưới 1 năm
m dài/luống
10.500
- Trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm chưa cho thu hoạch (thời kỳ chăm sóc)
m dài/luống
21.000
- Trồng từ 3 năm trở lên và đã cho thu hoạch từ 1-5 năm
m dài/luống
52.500
- Cho thu hoạch trên 5 năm
m dài/luống
58.000
4.3
Cây Chè hoa vàng
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
50.000
- Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
71.000
- Đường kính gốc từ >5cm đến 10cm
Cây
496.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 15cm
Cây
690.000
- Đường kính gốc > 15 cm đến 20cm
Cây
884.000
- Đường kính gốc trên 20cm
Cây
1.076.000
V
Cây lâm nghiệp
V.1
Cây lấy gỗ
1
Cây thuộc gỗ nhóm I: Lát Hoa
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
28.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
67.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20cm
Cây
149.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30cm
Cây
253.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
607.000
2
Nhóm cây nguy cấp, quý, hiếm và cây bản địa nhóm II
2.1.
Nhóm IA – Nguy cấp, quý, hiếm (Cây Hoàng đàn Hữu liên)
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
300.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
400.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 15cm
Cây
800.000
- Đường kính gốc >15 cm đến 20cm
Cây
1.200.000
- Đường kính gốc >20 cm đến 25cm
Cây
1.800.000
- Đường kính gốc >25cm đến 30cm
Cây
2.500.000
- Đường kính gốc >30 cm
Cây
3.000.000
2.2
Nhóm II – Nguy cấp, quý, hiếm (Cây Sưa, Đinh, Nghiến)
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
70.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
80.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 15cm
Cây
254.000
- Đường kính gốc >15 cm đến 20cm
Cây
500.000
- Đường kính gốc >20 cm đến 25cm
Cây
900.000
- Đường kính gốc >25 cm đến 30cm
Cây
1.700.000
- Đường kính gốc >30 cm
Cây
2.000.000
2.3
Nhóm II - Cây Bản địa (Lim xanh, Sến, Lý)
- Mới trồng, đường kính gốc < 5 cm
Cây
60.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10 cm
Cây
70.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 15 cm
Cây
254.000
- Đường kính gốc >15 cm đến 20 cm
Cây
485.000
- Đường kính gốc >20 cm đến 25 cm
Cây
725.000
- Đường kính gốc >25 cm đến 30cm
Cây
1.500.000
- Đường kính gốc >30 cm
Cây
1.800.000
3
Cây thuộc gỗ nhóm III: Tếch
- Mới trồng, đường kính gốc < 5 cm
Cây
11.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10 cm
Cây
33.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm
Cây
96.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
192.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
400.000
4
Cây thuộc gỗ nhóm IV: Long não, Mỡ
- Mới trồng, đường kính gốc < 5 cm
Cây
13.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10 cm
Cây
22.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm
Cây
75.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
155.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
380.000
5
Cây thuộc gỗ nhóm V: Thông, Xà cừ, Sa mộc, lim xẹt
5.1
Cây Thông
- Mới trồng, đường kính gốc < 5 cm
Cây
18.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10 cm
Cây
28.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm
Cây
81.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
135.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
293.000
5.2
Cây Xà cừ, Sa mộc, Lim xẹt
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
16.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
24.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20cm
Cây
70.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
255.000
6
Cây thuộc gỗ nhóm VI: Bạch đàn, Keo, Vối thuốc, Xoan, Hông
6.1
Cây Bạch đàn, Keo
- Cây mới trồng, cây có đường kính gốc < 2 cm
Cây
15.000
- Đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
30.000
- Đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm
Cây
70.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm
Cây
100.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
160.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
300.000
6.2
Vối thuốc, Xoan, Hông
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
8.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
24.000
- Đường kính gốc > 10cm đến 20cm
Cây
66.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
210.000
7
Cây thuộc gỗ nhóm VII: Phượng vĩ
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
16.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
33.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20cm
Cây
66.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
188.000
8
Cây thuộc gỗ nhóm VIII: Dâu da xoan, Muồng
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
13.000
- Đường kính gốc từ 5cm đến 10cm
Cây
22.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 20cm
Cây
44.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
145.000
V.2
Cây lâm nghiệp cho sản phẩm quả, vỏ: Dẻ lấy quả, Mắc ca, Trám, Sấu, Quế, Trẩu, Sở, Hồi
1
Dẻ lấy quả, Mắc ca
- Mới trồng, đường kính gốc <5 cm
Cây
80.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
634.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 20cm
Cây
1.730.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30cm
Cây
2.184.000
- Đường kính gốc > 30cm
Cây
2.637.000
2
Cây Trám
- Mới trồng, đường kính gốc <2 cm
Cây
55.000
- Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
130.000
- Đường kính gốc từ >5cm đến 10cm
Cây
230.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 15cm
Cây
660.000
- Đường kính gốc > 15 cm đến 20cm
Cây
1.070.000
- Đường kính gốc > 20cm đến 25cm
Cây
1.230.000
- Đường kính gốc > 25cm đến 30cm
Cây
1.560.000
- Đường kính gốc > 30cm
Cây
1.900.000
3
Sấu, Quế, Trẩu, Sở
3.1
Sấu, Trẩu, Sở
- Mới trồng, đường kính gốc <5 cm
Cây
38.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
110.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 20cm
Cây
423.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30cm
Cây
533.000
- Đường kính gốc > 30cm
Cây
643.000
3.2
Quế
- Mới trồng, đường kính gốc <2 cm
Cây
20.000
- Đường kính gốc từ 2 cm đến 5 cm
Cây
56.000
- Đường kính gốc từ >5 cm đến 10cm
Cây
127.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 20cm
Cây
316.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30cm
Cây
443.000
- Đường kính gốc > 30cm
Cây
569.000
3.3
Cây Hồi
- Mới trồng, đường kính gốc <2cm
Cây
115.000
- Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
288.000
- Đường kính gốc >5cm đến 10cm
Cây
863.000
- Đường kính gốc >10cm đến 15cm
Cây
1.266.000
- Đường kính gốc >15cm đến 20cm
Cây
1.668.000
- Đường kính gốc >20cm đến 25cm
Cây
2.013.000
- Đường kính gốc >25cm đến 30cm
Cây
2.186.000
- Đường kính gốc > 30cm
Cây
2.358.000
V.3
Cây Tre, Trúc
1
Cây Mai
- Cây Mai (đã ra lá, cành)
Cây
18.500
- Măng (Chưa có lá, cành; còn mo)
Cây
6.500
2
Cây Tre
- Cây Tre (đã ra lá, cành)
Cây
10.500
- Măng (Chưa có lá, cành; còn mo)
Cây
4.500
3
Cây Mạy Pì, cây Hóp
- Cây Mạy Pì, cây Hóp (đã ra lá, cành)
Cây
7.500
- Măng (Chưa có lá, cành; còn mo)
Cây
2.500
4
Cây Vầu
- cây Vầu (đã ra lá, cành)
Cây
4.500
- Măng (Chưa có lá, cành;còn mo)
Cây
3.500
5
Cây Trúc, cây Dóc
- Cây Trúc, cây Dóc (đã ra lá, cành)
Cây
5.500
- Măng (Chưa có lá, cành; còn mo)
Cây
4.000
V.4
Vườn giống cung cấp hom
1
Cây Keo
Cây
Năm trồng thứ nhất
Cây
21.000
Năm trồng thứ 2
Cây
24.000
Năm trồng thứ 3
Cây
28.500
2
Cây Bạch đàn
Cây
Năm trồng thứ nhất
Cây
23.000
Năm trồng thứ 2
Cây
27.500
Năm trồng thứ 3
Cây
32.500
V.5
Vườn ươm cây giống
Bồi thường chi phí di chuyển.
Cây
125
VI
Các loại cây khác
VI.1
Cây dược liệu
1
Cây Cát sâm
Cây mới trồng, dưới 1 năm
Cây
21.000
Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm
Cây
40.000
Cây trồng từ 3 năm trở đi
Cây
59.000
2
Cây Ba kích
Cây trồng dưới 1 năm
Cây
32.000
Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm
Cây
48.000
Cây trồng từ 3 năm trở lên
Cây
67.000
3
Sa nhân tím
Khóm trồng dưới 1 năm
m2
14.000
Khóm trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm
m2
21.000
Khóm trồng từ 3 năm đên dưới 5 năm
m2
28.000
Khóm trồng từ 5 năm trở lên
m2
42.000
4
Xạ đen
m2
30.000
5
Các loại cây thuốc nam khác
- Các loại cây dùng làm thuốc nam, bắc...
Khóm
24.000
VI.2
Cây hoa các loại
- Hoa Ly, Lan, Đỗ quyên, Cẩm tú cầu
+ Trồng trên đất theo luống
m2
55.000
+ Trồng trong chậu (hỗ trợ chi phí di chuyển)
Cây
22.000
- Các loài hoa khác
+ Trồng trên đất theo luống
m2
24.000
+ Trồng trong chậu (hỗ trợ chi phí di chuyển)
Cây
2.500
VI.3
Cây trồng làm hàng rào
- Cây Râm bụt, Găng, Xương rồng, Cúc tần...
m.dài
12.000
VI.4
Cây trồng lấy lá
- Cây Dâu chăn tằm, Lá dong, Lá gai, Lá cẩm...
m2
4.500
- Cây cỏ trồng chăn nuôi gia súc
m2
1.650
VI.5
Cây trồng lấy sợi
Cây gai xanh
m2
8.800
VI.6
Cây bóng mát, cây cảnh
1
Cây cảnh: Cây Xanh, Si, Đa, Sung, Lộc vừng, Hoa Đại, Hải đường, Cau cảnh
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
40.000
- Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
63.000
- Đường kính gốc từ >5cm đến 10cm
Cây
118.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 15cm
Cây
200.000
- Đường kính gốc > 15 cm đến 25cm
Cây
264.000
- Đường kính gốc >25 cm đến 35 cm
Cây
326.000
Cây có đường kính gốc > 35 cm
Cây
622.000
2
Cây bóng mát: Cây Bàng, Mề Gà, Bằng Lăng, Hoa sữa, Trứng cá, Hoa ban
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
5.500
- Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
32.000
- Đường kính gốc từ >5cm đến 10cm
Cây
54.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 20cm
Cây
75.000
- Đường kính gốc >20 cm đến 30 cm
Cây
129.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
161.000
3
Cây Tùng, Trắc Bách diệp
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
100.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
200.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20cm
Cây
300.000
- Đường kính gốc > 20 cm
Cây
400.000
Điều 6. Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi
TT
LOẠI VẬT NUÔI (NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN)
ĐVT
Đơn giá
(VNĐ)
1
Nuôi cá thịt (trôi, trắm, chép, mè...)
đồng/m2
8.000
2
Tôm, Cua, Ốc, Ếch nuôi chuyên canh
đồng/m2
22.500
3
Nuôi thuỷ sản đặc sản chuyên canh (baba):
- Mới nuôi, trọng lượng đến dưới 100g/con.
đồng/con
50.000
- Trọng lượng từ 100-250g/con.
đồng/con
80.000
- Trọng lượng trên 250g/con, hỗ trợ chi phí khai thác.
đồng/con
4.000
4
Chuyên canh ươm, nuôi cá giống
- Cá Hương (kích thước <3cm/con)
đồng/m2
28.000
- Cá giống (kích thước >3cm/con)
đồng/m2
15.000
Điều 7. Mức hỗ trợ di dời đối với vật nuôi
1. Hỗ trợ di dời gia súc, gia cầm và động vật khác được phép chăn nuôi (theo quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 2 Luật Chăn nuôi) đang được chăn nuôi trên diện tích đất thu hồi được di dời tới vị trí chăn nuôi mới.
2. Biện pháp di dời vật nuôi để hỗ trợ phù hợp với thực tiễn và theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-100:2012/BNNPTNT được ban hành theo Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Mức hỗ trợ di dời
TT
Loại vật nuôi
ĐVT
Đơn giá
(VNĐ)
1
Gia súc, gia cầm và động vật khác được phép chăn nuôi
1 Tấn
1.000.000
2
Ong mật
Thùng đang nuôi
25.000
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Xử lý một số trường hợp đặc biệt
1. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có tên trong bảng giá quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này, khi lập phương án bồi thường tuỳ từng trường hợp cụ thể vận dụng áp giá bồi thường theo giá của loại cây cùng nhóm, cùng họ có giá trị tương đương. Trường hợp đặc biệt (không có nhóm cây trồng tương tự) thì lập đơn giá riêng trình thẩm định và phê duyệt cùng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Đối với cây lâm nghiệp khi kiểm đếm thực tế xuất hiện những cây trồng chưa có trong bảng đơn giá thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào Quyết định số 2198-CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước; Quyết định số 334/CNR ngày 10/5/1988 của Bộ Lâm nghiệp về việc điều chỉnh phân loại xếp hạng một số chủng loại gỗ sử dụng; Nghị định số 06/2019/NQ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp để xác định cây ở nhóm gỗ nào thì xem xét áp dụng đơn giá bồi thường ở nhóm gỗ đó.
2. Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân bị trưng dụng (không phải thu hồi) đất trồng cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, đất nuôi trồng thuỷ sản làm ảnh hưởng đến sản xuất thì được bồi thường số vụ thiệt hại không sản xuất được tính từ khi Nhà nước trưng dụng đất đến thời điểm trả lại đất nhân (x) với diện tích nuôi, trồng bị ảnh hưởng và đơn giá tại Quy định này.
3. Trường hợp trồng xen kẽ giữa cây lâu năm với cây hàng năm, cây dược liệu:
a) Cây lâu năm được tính bồi thường theo quy định tại Điều 3, Điều 5 Quy định này.
b) Cây hàng năm, cây dược liệu trồng xen kẽ: tính giá trị bồi thường bằng 60% giá trị của cây trồng đó trong bảng đơn giá theo quy định tại Điều 3, Điều 5 Quy định này.
4. Đơn giá cây vườn cây giống cung cấp hom tại Điều 5 Quy định này chỉ áp dụng khi vườn cây đó được cơ quan chức năng cấp chứng nhận là vườn giống. Đối với cây rừng giống cung cấp hạt áp giá theo cây sản xuất với mục đích lấy gỗ, sản phẩm ngoài gỗ cùng loại.
5. Đối với nhóm Cây cảnh không trồng trực tiếp trên đất khi giải phóng mặt bằng phải di chuyển thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hỗ trợ riêng trình thẩm định và phê duyệt cùng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
6. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ bằng 50% đơn giá cây cùng loại, cùng nhóm hoặc có giá trị tương đương.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Các nội dung không có trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Trường hợp các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này; đối với cây trồng, vật nuôi có quy định mật độ giảm so với Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, đã được kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì được áp dụng tính mật độ theo Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời gửi văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung./.