Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024 và bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Các Bộ: TNMT, TC, NNPTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-BTP;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ, tổ chức đoàn thể, CT-XH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh, các phòng CM,
Trung tâm TT, Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KT (PVĐ).
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lương Trọng Quỳnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
____
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
QUY ĐỊNH
Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42 /2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
_____
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại Điều 103 của Luật Đất đai năm 2024 và Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Đối tượng áp dụng: Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 khi Nhà nước thu hồi đất; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các tổ chức, cá nhân có liên quan khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
1. Chỉ bồi thường, hỗ trợ cho cây trồng, vật nuôi là tài sản hợp pháp của chủ sở hữu, được tạo lập trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Riêng đối với cây cảnh không trồng trực tiếp trên đất không được bồi thường, chỉ hỗ trợ chi phí di chuyển; đối với cây cảnh trồng trực tiếp trên đất thì được xem xét bồi thường, hỗ trợ.
2. Việc bồi thường, hỗ trợ trên nguyên tắc kiểm đếm thực tế số lượng cây, diện tích cây trồng, diện tích có nuôi trồng thủy sản, số lượng, sản lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
3. Giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi được tính theo số cây, con (hoặc diện tích) bị thiệt hại được đo đạc, kiểm đếm theo quy định nhân (x) với đơn giá tại Quy định này.
4. Không bồi thường đối với trường hợp tự ý chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa.
5. Không bồi thường đối với các loại cây trồng, vật nuôi được nuôi, trồng trên đất hành lang bảo vệ an toàn của các loại công trình đã được Nhà nước thu hồi đất. Riêng đối với các trường hợp cây trồng, vật nuôi được nuôi, trồng trên đất hành lang bảo vệ an toàn của các công trình công cộng, quốc phòng, an ninh có hành lang bảo vệ an toàn mà khi xây dựng Nhà nước không thu hồi diện tích đất này thì được bồi thường.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi chỉ số giá tiêu dùng tăng hoặc giảm trên 20%, liên tục trong thời gian 6 tháng trở lên.
Điều 3. Quy định về mật độ cây trồng, vật nuôi
1. Bảng mật độ cây trồng, vật nuôi quy chuẩn:
TT
LOẠI CÂY
Đơn vị tính
Mật độ trồng qui chuẩn
a
Cây trồng
I
Cây lương thực, thực phẩm
1
Bầu, bí, mướp, gấc, susu
Hốc/ha
8.000
2
Dưa hấu, dưa Lê, dưa Chuột…
Hốc/ha
6.500
3
Cây Chùm ngây
Cây/ha
1.670
II
Cây ăn quả
1
Cây Cam, Quýt,
Cây/ha
625
2
Quất
Cây/ha
1.200
3
Cây Vải, Nhãn, Mít, Xoài, Khế, Bơ, Hồng Xiêm, Bưởi, Mận, Lê
Cây/ha
400
4
Thanh Long
Trụ/ha
1.100
5
Cây Nhót, Roi, Dâu da, Mác mật, Mơ, Đào ăn quả, Chanh rừng, Dẻ lấy quả
Cây/ha
500
6
Cây Ổi
Cây/ha
1.000
7
Cây Dừa, Hồng, Táo
Cây/ha
600
8
Cây Na, Dâu ăn quả
Cây/ha
1.100
9
Cây Chanh ta
Cây/ha
850
10
Cây Chanh leo
Cây/ha
1.300
11
Cây Quất hồng bì
Cây/ha
900
12
Cây Chuối, Đu đủ, Nho
Cây/ha
2.000
13
Cây Dứa
Cây/ha
60.000
III
Cây công nghiệp
1
Cà phê
Cây/ha
2.400
2
Chè (phân tán)
Cây/ha
3.300
3
Cây Chè hoa vàng
Cây/ha
2.500
4
Cây hoa hòe
Cây/ha
700
IV
Cây lâm nghiệp
1
Hồi, Sến, Nghiến
Cây/ha
500
2
Trẩu, Sở
Cây/ha
2.000
3
Lát hoa
Cây/ha
1.000
4
Mỡ
Cây/ha
2.500
5
Thông, Sa mộc, Keo
Cây/ha
2.000
6
Trám, Muồng, Vối thuốc
Cây/ha
800
7
Bạch đàn, Sưa, Tếch
Cây/ha
1.660
8
Trai lý
Cây/ha
660
9
Xoan
Cây/ha
1.650
10
Quế
Cây/ha
4.444
11
Cây Mắc ca
Cây/ha
280
12
Hoàng đàn, Hông, Lim xẹt
Cây/ha
1.100
13
Đinh, Lim xanh
Cây/ha
600
14
Long não
Cây/ha
350
15
Xà cừ
Cây/ha
555
V
Cây cảnh
1
Đào cảnh
Cây/ha
5.500
VI
Cây dược liệu
1
Cây Cát sâm
Cây/ha
5.000
2
Ba Kích
Cây/ha
2.000
b
Vật Nuôi
1
Nuôi Baba
Con/m2
02
V
Vườn cung cấp hom
1
Keo
cây/ha
55.555
2
Bạch đàn
cây/ha
55.555
Đối với các loài cây trồng để tạo bóng mát, cây cảnh và các loài cây (Thị, Thìu lịu, Tai chua, Bồ quân, Quéo, Trứng gà, Cóc, Bồ kết) trồng phân tán thì không quy định mật độ trồng, thực hiện bồi thường toàn bộ số cây kiểm đếm thực tế.
2. Đối với nuôi, trồng chuyên canh hoặc thuần loài (chỉ có 01 loại cây trồng, vật nuôi) thì việc xác định mật độ theo quy định sau:
a) Trường hợp mật độ cây trồng, vật nuôi thấp hơn mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tính bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm.
b) Trường hợp mật độ cây trồng, vật nuôi vượt mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì số lượng cây trồng, vật nuôi nằm trong mật độ quy chuẩn được bồi thường 100% giá trị theo bảng đơn giá quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này.
Đối với số lượng cây trồng, vật nuôi vượt mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì số lượng cây trồng, vật nuôi được hỗ trợ theo thực tế kiểm đếm nhưng tối đa không vượt quá 50% mật độ cây trồng, vật nuôi quy định. Mức giá hỗ trợ bằng 50% theo đơn giá bồi thường của từng loại cây trồng, vật nuôi quy định.
3. Đối với cây trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây thì việc xác định mật độ theo quy định sau:
a) Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà không vượt mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bồi thường theo thực tế kiểm đếm.
b) Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà vượt mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì lựa chọn cây có đơn giá từ cao đến thấp để tính mật độ quy chuẩn, được xác định theo quy định sau:
- Số lượng cây sau quy diện tích nằm trong mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được bồi thường 100% giá trị theo bảng đơn giá quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này.
- Số lượng cây sau khi quy diện tích nằm ngoài mật độ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ bằng 30% giá trị đơn giá của loại cây trồng đó quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này.
Điều 4. Quy định phương pháp xác định đường kính gốc để tính bồi thường, hỗ trợ
1. Đối với cây ăn quả: đo đường kính gốc tại vị trí cách mặt đất 20cm. Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại.
2. Đối với cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm (Bồ kết, Hoa hoè, Cà phê, Sở, Mắc ca): đo đường kính gốc cây tại vị trí cách mặt đất 50 cm. Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại.
Chương II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI
Điều 5. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng
TT
LOẠI CÂY TRỒNG
ĐVT
Đơn giá
(VNĐ)
I
Cây lương thực, thực phẩm
1
Sắn
m2
5.500
2
Khoai lang
m2
5.500
3
Ngô
m2
6.500
4
Lúa các loại
m2
7.500
5
Mạ
m2
13.000
6
Các loại khoai khác, cây lấy củ, quả khác
m2
9.000
7
Cây Sả, Riềng, Gừng, Nghệ
m2
14.000
8
Cây Dưa hấu, Dưa chuột, Dưa lê...
- Mới trồng đến chiều dài thân cây dưới 100cm
Hốc
7.500
- Chiều dài thân cây từ 100 cm trở lên
Hốc
15.500
9
Rau xanh các loại:
9.1
Rau Cải ngồng, Cải làn, Đỗ Cô ve, Đỗ Hà lan
m2
18.500
9.2
Rau Bò khai
m2
25.000
9.3
Chùm ngây
cây
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
21.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
52.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
72.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 cm đến 15 cm
Cây
92.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 cm
Cây
112.000
9.4
Các loại rau khác
m2
9.500
10
Cây Bầu, Bí, Mướp, Gấc, Susu
- Mới trồng đến chiều dài thân cây dưới 100cm
Hốc
10.000
- Chiều dài thân cây từ 100 cm trở lên.
Hốc
30.500
11
Cây ớt
m2
18.000
12
Măng tây
m2
49.000
13
Cà gai leo
m2
18.000
II
Cây công nghiệp ngắn ngày
1
Cây Đỗ các loại
m2
6.500
2
Cây Thuốc lá, Thuốc lào, Thạch đen
m2
7.500
3
Cây Lạc, Vừng
m2
8.500
4
Cây Mía
- Mới trồng đến dưới 3 tháng
m2
15.500
- Trồng trên 3 tháng
m2
28.000
- Đã thu hoạch (gốc ủ chờ khai thác vụ sau)
m2
11.000
III
Cây ăn quả
1
Cây Nhãn, Vải
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
64.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
156.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
791.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
1.256.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 đến 20 cm
Cây
1.550.000
- Cây trồng đường kính gốc > 20 đến 30 cm
Cây
1.912.000
- Cây trồng đường kính gốc > 30 cm
Cây
2.355.000
2
Cây Hồng, Hồng xiêm, Xoài, Bơ
2.1
Cây Hồng
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
71.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
161.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
842.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
1.409.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 đến 20 cm
Cây
1.906.000
- Cây trồng đường kính gốc > 20 cm
Cây
2.359.000
2.2
Cây Hồng Xiêm, Xoài, Bơ
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
59.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
134.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
701.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
1.174.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 đến 20 cm
Cây
1.588.000
- Cây trồng đường kính gốc > 20 cm
Cây
1.966.000
3
Cây Cam, Quýt, Na, Chanh ta, Quất, Chanh rừng
3.1
Cây Cam, Quýt, Na
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
61.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
171.000
- Cây trồng đường kính gốc >5 đến 7cm
Cây
651.000
- Cây trồng đường kính gốc > 7 đến 10 cm
Cây
1.111.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 cm
Cây
1.554.000
3.2
Cây Chanh ta, Quất, Chanh rừng
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
51.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
142.000
- Cây trồng đường kính gốc >5 đến 7cm
Cây
542.000
- Cây trồng đường kính gốc > 7 đến 10 cm
Cây
925.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 cm
Cây
1.494.000
4
Cây Lê, Mác mật, Quất hồng bì
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
53.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm.
Cây
129.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
332.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
706.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 đến 20 cm
Cây
996.000
- Cây trồng đường kính gốc > 20cm
Cây
1.281.000
5
Cây Mít
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
53.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
112.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
462.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
627.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 đến 20 cm
Cây
900.000
- Cây trồng đường kính gốc > 20 đến 25 cm
Cây
1.157.000
- Cây trồng đường kính gốc > 25 cm
Cây
1.261.000
6
Cây Quéo, Muỗng, Khế, Dọc, Trứng gà, Cóc
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
30.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
113.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
560.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
749.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 đến 25 cm
Cây
1.035.000
- Cây trồng đường kính gốc > 25 cm
Cây
1.262.000
7
Cây Táo, Mận, Mơ, Đào ăn quả, Đào cảnh, Bưởi
7.1
Cây Táo, Mận, Bưởi
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
66.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
182.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
681.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
1.104.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 cm
Cây
1.188.000
7.2
Cây Mơ, Đào ăn quả, Đào cảnh
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
55.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
152.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
568.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
920.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 cm
Cây
990.000
8
Cây Cau lấy quả, Dừa lấy quả
- Mới trồng, chiều cao cây <50cm
Cây
33.000
- Cây trồng chiều cao >50 cm đến 100cm, chưa cho hái quả
Cây
86.000
- Cây trồng chiều cao > 100cm, chưa cho hái quả
Cây
120.000
- Cây đang có quả
Cây
352.000
9
Cây ổi, Nhót, Gioi, Bồ quân, Dâu da, Thìu lịu, Tai chua, Dâu ăn quả, Thị, Phật thủ, Me
9.1
Cây ổi
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
40.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
107.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
253.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
322.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 cm
Cây
400.000
9.2
Cây Nhót, Gioi, Bồ quân, Dâu da, Thìu lịu, Tai chua, Dâu ăn quả, Thị, Phật thủ, Me
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
33.000
- Cây trồng đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
89.000
- Cây trồng đường kính gốc > 5 đến 10 cm
Cây
211.000
- Cây trồng đường kính gốc > 10 đến 15 cm
Cây
268.000
- Cây trồng đường kính gốc > 15 cm
Cây
333.000
10
Cây Nho, Thanh Long (Nho đơn vị tính là cây; Thanh long đơn vị tính là trụ)
- Mới trồng, chiều dài thân chính ≤ 200cm
Cây; trụ
51.000
- Thân chính dài trên 200 cm, chưa có quả
Cây; trụ
175.000
- Cây đang cho quả
Cây; trụ
524.000
11
Cây Đu đủ
- Mới trồng, chưa có quả
Cây
18.000
- Đang có quả
Cây
234.000
- Cây trồng đã thu hái quả
Cây
150.000
12
Chuối tiêu, Chuối tây
- Mới trồng đến dưới 1 năm
Cây
16.000
- Trồng từ trên 1 năm, chưa ra hoa
Cây
27.000
- Đang ra hoa, có quả
Cây
103.000
- Đã chặt buồng có cây con mọc xung quanh (kiểm đếm bồi thường theo số lượng cây con thực tế mọc xung quanh)
Cây
12.000
13
Các loại chuối khác (chuối hột, chuối lá…)
- Mới trồng đến dưới 1 năm
Cây
11.000
- Trồng từ trên 1 năm, chưa ra hoa
Cây
18.000
- Đang ra hoa, có quả
Cây
59.000
- Đã chặt buồng có cây con mọc xung quanh (kiểm đếm bồi thường theo số lượng cây con thực tế mọc xung quanh)
Cây
7.000
14
Cây Dứa
- Mới trồng
Cây
3.800
- Đang có quả
Cây
5.500
- Đã hái quả (kiểm đếm theo cây chính đã cho quả, không tính cây con)
Cây
2.700
15
Cây Chanh leo
- Cây mới trồng đến trước khi ra quả
Cây
34.000
- Cây mới cho quả
Cây
108.000
- Cây cho quả ổn định
Cây
246.000
IV
Cây công nghiệp lâu năm
1
Cây Bồ kết
- Mới trồng, đường kính <3cm
Cây
42.000
- Đường kính gốc từ 3cm đến 8 cm
Cây
189.000
- Đường kính gốc > 8cm đến 20 cm
Cây
630.000
- Đường kính gốc > 20 cm
Cây
735.000
2
Cây Hoa Hoè
- Mới trồng, đường kính gốc <3cm
Cây
16.000
- Đường kính gốc từ 3cm đến 8 cm
Cây
105.000
- Đường kính gốc > 8cm đến 20 cm
Cây
315.000
- Đường kính gốc > 20 cm
Cây
367.500
3
Cây Cà phê
- Mới trồng, đường kính gốc <2cm
Cây
4.000
- Đường kính gốc từ 2cm đến 5 cm
Cây
16.000
- Đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm
Cây
121.000
- Đường kính gốc > 10 cm
Cây
173.500
4
Cây Chè
4.1
Cây Chè trồng phân tán
- Mới trồng đến dưới 1 năm
Cây
2.650
- Trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm chưa cho thu hoạch (thời kỳ chăm sóc)
Cây
10.500
- Trồng từ 3 năm trở lên và đã cho thu hoạch từ 1-5 năm
Cây
93.500
- Cho thu hoạch trên 5 năm
Cây
115.500
4.2
Cây Chè trồng chuyên canh thành luống dài
- Mới trồng đến dưới 1 năm
m dài/luống
10.500
- Trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm chưa cho thu hoạch (thời kỳ chăm sóc)
m dài/luống
21.000
- Trồng từ 3 năm trở lên và đã cho thu hoạch từ 1-5 năm
m dài/luống
52.500
- Cho thu hoạch trên 5 năm
m dài/luống
58.000
4.3
Cây Chè hoa vàng
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
50.000
- Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
71.000
- Đường kính gốc từ >5cm đến 10cm
Cây
496.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 15cm
Cây
690.000
- Đường kính gốc > 15 cm đến 20cm
Cây
884.000
- Đường kính gốc trên 20cm
Cây
1.076.000
V
Cây lâm nghiệp
V.1
Cây lấy gỗ
1
Cây thuộc gỗ nhóm I: Lát Hoa
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
28.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
67.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20cm
Cây
149.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30cm
Cây
253.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
607.000
2
Nhóm cây nguy cấp, quý, hiếm và cây bản địa nhóm II
2.1.
Nhóm IA – Nguy cấp, quý, hiếm (Cây Hoàng đàn Hữu liên)
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
300.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
400.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 15cm
Cây
800.000
- Đường kính gốc >15 cm đến 20cm
Cây
1.200.000
- Đường kính gốc >20 cm đến 25cm
Cây
1.800.000
- Đường kính gốc >25cm đến 30cm
Cây
2.500.000
- Đường kính gốc >30 cm
Cây
3.000.000
2.2
Nhóm II – Nguy cấp, quý, hiếm (Cây Sưa, Đinh, Nghiến)
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
70.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
80.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 15cm
Cây
254.000
- Đường kính gốc >15 cm đến 20cm
Cây
500.000
- Đường kính gốc >20 cm đến 25cm
Cây
900.000
- Đường kính gốc >25 cm đến 30cm
Cây
1.700.000
- Đường kính gốc >30 cm
Cây
2.000.000
2.3
Nhóm II - Cây Bản địa (Lim xanh, Sến, Lý)
- Mới trồng, đường kính gốc < 5 cm
Cây
60.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10 cm
Cây
70.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 15 cm
Cây
254.000
- Đường kính gốc >15 cm đến 20 cm
Cây
485.000
- Đường kính gốc >20 cm đến 25 cm
Cây
725.000
- Đường kính gốc >25 cm đến 30cm
Cây
1.500.000
- Đường kính gốc >30 cm
Cây
1.800.000
3
Cây thuộc gỗ nhóm III: Tếch
- Mới trồng, đường kính gốc < 5 cm
Cây
11.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10 cm
Cây
33.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm
Cây
96.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
192.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
400.000
4
Cây thuộc gỗ nhóm IV: Long não, Mỡ
- Mới trồng, đường kính gốc < 5 cm
Cây
13.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10 cm
Cây
22.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm
Cây
75.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
155.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
380.000
5
Cây thuộc gỗ nhóm V: Thông, Xà cừ, Sa mộc, lim xẹt
5.1
Cây Thông
- Mới trồng, đường kính gốc < 5 cm
Cây
18.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10 cm
Cây
28.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm
Cây
81.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
135.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
293.000
5.2
Cây Xà cừ, Sa mộc, Lim xẹt
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
16.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
24.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20cm
Cây
70.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
255.000
6
Cây thuộc gỗ nhóm VI: Bạch đàn, Keo, Vối thuốc, Xoan, Hông
6.1
Cây Bạch đàn, Keo
- Cây mới trồng, cây có đường kính gốc < 2 cm
Cây
15.000
- Đường kính gốc từ 2 đến 5cm
Cây
30.000
- Đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm
Cây
70.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm
Cây
100.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
160.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
300.000
6.2
Vối thuốc, Xoan, Hông
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
8.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
24.000
- Đường kính gốc > 10cm đến 20cm
Cây
66.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
210.000
7
Cây thuộc gỗ nhóm VII: Phượng vĩ
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
16.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
33.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20cm
Cây
66.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
188.000
8
Cây thuộc gỗ nhóm VIII: Dâu da xoan, Muồng
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
13.000
- Đường kính gốc từ 5cm đến 10cm
Cây
22.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 20cm
Cây
44.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm
Cây
117.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
145.000
V.2
Cây lâm nghiệp cho sản phẩm quả, vỏ: Dẻ lấy quả, Mắc ca, Trám, Sấu, Quế, Trẩu, Sở, Hồi
1
Dẻ lấy quả, Mắc ca
- Mới trồng, đường kính gốc <5 cm
Cây
80.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
634.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 20cm
Cây
1.730.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30cm
Cây
2.184.000
- Đường kính gốc > 30cm
Cây
2.637.000
2
Cây Trám
- Mới trồng, đường kính gốc <2 cm
Cây
55.000
- Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
130.000
- Đường kính gốc từ >5cm đến 10cm
Cây
230.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 15cm
Cây
660.000
- Đường kính gốc > 15 cm đến 20cm
Cây
1.070.000
- Đường kính gốc > 20cm đến 25cm
Cây
1.230.000
- Đường kính gốc > 25cm đến 30cm
Cây
1.560.000
- Đường kính gốc > 30cm
Cây
1.900.000
3
Sấu, Quế, Trẩu, Sở
3.1
Sấu, Trẩu, Sở
- Mới trồng, đường kính gốc <5 cm
Cây
38.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
110.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 20cm
Cây
423.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30cm
Cây
533.000
- Đường kính gốc > 30cm
Cây
643.000
3.2
Quế
- Mới trồng, đường kính gốc <2 cm
Cây
20.000
- Đường kính gốc từ 2 cm đến 5 cm
Cây
56.000
- Đường kính gốc từ >5 cm đến 10cm
Cây
127.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 20cm
Cây
316.000
- Đường kính gốc > 20 cm đến 30cm
Cây
443.000
- Đường kính gốc > 30cm
Cây
569.000
3.3
Cây Hồi
- Mới trồng, đường kính gốc <2cm
Cây
115.000
- Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
288.000
- Đường kính gốc >5cm đến 10cm
Cây
863.000
- Đường kính gốc >10cm đến 15cm
Cây
1.266.000
- Đường kính gốc >15cm đến 20cm
Cây
1.668.000
- Đường kính gốc >20cm đến 25cm
Cây
2.013.000
- Đường kính gốc >25cm đến 30cm
Cây
2.186.000
- Đường kính gốc > 30cm
Cây
2.358.000
V.3
Cây Tre, Trúc
1
Cây Mai
- Cây Mai (đã ra lá, cành)
Cây
18.500
- Măng (Chưa có lá, cành; còn mo)
Cây
6.500
2
Cây Tre
- Cây Tre (đã ra lá, cành)
Cây
10.500
- Măng (Chưa có lá, cành; còn mo)
Cây
4.500
3
Cây Mạy Pì, cây Hóp
- Cây Mạy Pì, cây Hóp (đã ra lá, cành)
Cây
7.500
- Măng (Chưa có lá, cành; còn mo)
Cây
2.500
4
Cây Vầu
- cây Vầu (đã ra lá, cành)
Cây
4.500
- Măng (Chưa có lá, cành;còn mo)
Cây
3.500
5
Cây Trúc, cây Dóc
- Cây Trúc, cây Dóc (đã ra lá, cành)
Cây
5.500
- Măng (Chưa có lá, cành; còn mo)
Cây
4.000
V.4
Vườn giống cung cấp hom
1
Cây Keo
Cây
Năm trồng thứ nhất
Cây
21.000
Năm trồng thứ 2
Cây
24.000
Năm trồng thứ 3
Cây
28.500
2
Cây Bạch đàn
Cây
Năm trồng thứ nhất
Cây
23.000
Năm trồng thứ 2
Cây
27.500
Năm trồng thứ 3
Cây
32.500
V.5
Vườn ươm cây giống
Bồi thường chi phí di chuyển.
Cây
125
VI
Các loại cây khác
VI.1
Cây dược liệu
1
Cây Cát sâm
Cây mới trồng, dưới 1 năm
Cây
21.000
Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm
Cây
40.000
Cây trồng từ 3 năm trở đi
Cây
59.000
2
Cây Ba kích
Cây trồng dưới 1 năm
Cây
32.000
Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm
Cây
48.000
Cây trồng từ 3 năm trở lên
Cây
67.000
3
Sa nhân tím
Khóm trồng dưới 1 năm
m2
14.000
Khóm trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm
m2
21.000
Khóm trồng từ 3 năm đên dưới 5 năm
m2
28.000
Khóm trồng từ 5 năm trở lên
m2
42.000
4
Xạ đen
m2
30.000
5
Các loại cây thuốc nam khác
- Các loại cây dùng làm thuốc nam, bắc...
Khóm
24.000
VI.2
Cây hoa các loại
- Hoa Ly, Lan, Đỗ quyên, Cẩm tú cầu
+ Trồng trên đất theo luống
m2
55.000
+ Trồng trong chậu (hỗ trợ chi phí di chuyển)
Cây
22.000
- Các loài hoa khác
+ Trồng trên đất theo luống
m2
24.000
+ Trồng trong chậu (hỗ trợ chi phí di chuyển)
Cây
2.500
VI.3
Cây trồng làm hàng rào
- Cây Râm bụt, Găng, Xương rồng, Cúc tần...
m.dài
12.000
VI.4
Cây trồng lấy lá
- Cây Dâu chăn tằm, Lá dong, Lá gai, Lá cẩm...
m2
4.500
- Cây cỏ trồng chăn nuôi gia súc
m2
1.650
VI.5
Cây trồng lấy sợi
Cây gai xanh
m2
8.800
VI.6
Cây bóng mát, cây cảnh
1
Cây cảnh: Cây Xanh, Si, Đa, Sung, Lộc vừng, Hoa Đại, Hải đường, Cau cảnh
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
40.000
- Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
63.000
- Đường kính gốc từ >5cm đến 10cm
Cây
118.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 15cm
Cây
200.000
- Đường kính gốc > 15 cm đến 25cm
Cây
264.000
- Đường kính gốc >25 cm đến 35 cm
Cây
326.000
Cây có đường kính gốc > 35 cm
Cây
622.000
2
Cây bóng mát: Cây Bàng, Mề Gà, Bằng Lăng, Hoa sữa, Trứng cá, Hoa ban
- Cây mới trồng, đường kính gốc < 2cm
Cây
5.500
- Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm
Cây
32.000
- Đường kính gốc từ >5cm đến 10cm
Cây
54.000
- Đường kính gốc >10 cm đến 20cm
Cây
75.000
- Đường kính gốc >20 cm đến 30 cm
Cây
129.000
- Đường kính gốc > 30 cm
Cây
161.000
3
Cây Tùng, Trắc Bách diệp
- Mới trồng, đường kính gốc < 5cm
Cây
100.000
- Đường kính gốc từ 5 cm đến 10cm
Cây
200.000
- Đường kính gốc > 10 cm đến 20cm
Cây
300.000
- Đường kính gốc > 20 cm
Cây
400.000
Điều 6. Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi
TT
LOẠI VẬT NUÔI (NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN)
ĐVT
Đơn giá
(VNĐ)
1
Nuôi cá thịt (trôi, trắm, chép, mè...)
đồng/m2
8.000
2
Tôm, Cua, Ốc, Ếch nuôi chuyên canh
đồng/m2
22.500
3
Nuôi thuỷ sản đặc sản chuyên canh (baba):
- Mới nuôi, trọng lượng đến dưới 100g/con.
đồng/con
50.000
- Trọng lượng từ 100-250g/con.
đồng/con
80.000
- Trọng lượng trên 250g/con, hỗ trợ chi phí khai thác.
đồng/con
4.000
4
Chuyên canh ươm, nuôi cá giống
- Cá Hương (kích thước <3cm/con)
đồng/m2
28.000
- Cá giống (kích thước >3cm/con)
đồng/m2
15.000
Điều 7. Mức hỗ trợ di dời đối với vật nuôi
1. Hỗ trợ di dời gia súc, gia cầm và động vật khác được phép chăn nuôi (theo quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 2 Luật Chăn nuôi) đang được chăn nuôi trên diện tích đất thu hồi được di dời tới vị trí chăn nuôi mới.
2. Biện pháp di dời vật nuôi để hỗ trợ phù hợp với thực tiễn và theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-100:2012/BNNPTNT được ban hành theo Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Mức hỗ trợ di dời
TT
Loại vật nuôi
ĐVT
Đơn giá
(VNĐ)
1
Gia súc, gia cầm và động vật khác được phép chăn nuôi
1 Tấn
1.000.000
2
Ong mật
Thùng đang nuôi
25.000
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Xử lý một số trường hợp đặc biệt
1. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có tên trong bảng giá quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này, khi lập phương án bồi thường tuỳ từng trường hợp cụ thể vận dụng áp giá bồi thường theo giá của loại cây cùng nhóm, cùng họ có giá trị tương đương. Trường hợp đặc biệt (không có nhóm cây trồng tương tự) thì lập đơn giá riêng trình thẩm định và phê duyệt cùng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Đối với cây lâm nghiệp khi kiểm đếm thực tế xuất hiện những cây trồng chưa có trong bảng đơn giá thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào Quyết định số 2198-CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước; Quyết định số 334/CNR ngày 10/5/1988 của Bộ Lâm nghiệp về việc điều chỉnh phân loại xếp hạng một số chủng loại gỗ sử dụng; Nghị định số 06/2019/NQ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp để xác định cây ở nhóm gỗ nào thì xem xét áp dụng đơn giá bồi thường ở nhóm gỗ đó.
2. Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân bị trưng dụng (không phải thu hồi) đất trồng cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, đất nuôi trồng thuỷ sản làm ảnh hưởng đến sản xuất thì được bồi thường số vụ thiệt hại không sản xuất được tính từ khi Nhà nước trưng dụng đất đến thời điểm trả lại đất nhân (x) với diện tích nuôi, trồng bị ảnh hưởng và đơn giá tại Quy định này.
3. Trường hợp trồng xen kẽ giữa cây lâu năm với cây hàng năm, cây dược liệu:
a) Cây lâu năm được tính bồi thường theo quy định tại Điều 3, Điều 5 Quy định này.
b) Cây hàng năm, cây dược liệu trồng xen kẽ: tính giá trị bồi thường bằng 60% giá trị của cây trồng đó trong bảng đơn giá theo quy định tại Điều 3, Điều 5 Quy định này.
4. Đơn giá cây vườn cây giống cung cấp hom tại Điều 5 Quy định này chỉ áp dụng khi vườn cây đó được cơ quan chức năng cấp chứng nhận là vườn giống. Đối với cây rừng giống cung cấp hạt áp giá theo cây sản xuất với mục đích lấy gỗ, sản phẩm ngoài gỗ cùng loại.
5. Đối với nhóm Cây cảnh không trồng trực tiếp trên đất khi giải phóng mặt bằng phải di chuyển thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hỗ trợ riêng trình thẩm định và phê duyệt cùng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
6. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ bằng 50% đơn giá cây cùng loại, cùng nhóm hoặc có giá trị tương đương.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Các nội dung không có trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Trường hợp các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này; đối với cây trồng, vật nuôi có quy định mật độ giảm so với Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, đã được kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì được áp dụng tính mật độ theo Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời gửi văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung./.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 11 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Các Bộ: TNMT, TC, XD, TP;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Ban đảng, các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cổng thông tin Điện tử tỉnh Lạng Sơn;
- Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn,
Đài PT-TH tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh, các Phòng chuyên môn,
Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KT(NNT).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Tiến Thiệu
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
______
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
QUY ĐỊNH
Các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi vi phạm hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
_____
(Kèm theo Quyết định số 64 /2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi vi phạm hủy hoại đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ, xảy ra trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ TÍNH KHẢ THI VÀ MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT
Điều 3. Các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
1. Hành vi làm suy giảm chất lượng đất:
a) Hành vi làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác:
Trường hợp diện tích đất vi phạm thuộc khu vực đã có quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với dự án đang triển khai thực hiện; diện tích vi phạm không còn khả năng canh tác vào mục đích đất ban đầu do thuộc khu vực thấp trũng bị úng, ngập hoặc không có nguồn nước.
b) Hành vi làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp (gồm các loại đất: Trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác) bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng:
Trường hợp diện tích đất vi phạm thuộc khu vực đã có quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với dự án đang triển khai thực hiện; diện tích vi phạm không còn khả năng canh tác vào mục đích đất ban đầu do thuộc khu vực thấp trũng bị úng, ngập hoặc không có nguồn nước.
c) Hành vi gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã được xác định:
Trường hợp diện tích đất vi phạm thuộc khu vực đã có quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với dự án đang triển khai thực hiện; diện tích vi phạm không còn khả năng canh tác vào mục đích sử dụng đất ban đầu do thuộc khu vực thấp trũng bị úng, ngập hoặc không có nguồn nước.
2. Hành vi làm biến dạng địa hình
a) Hành vi làm thay đổi độ dốc bề mặt đất, hạ thấp bề mặt đất:
Trường hợp phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với mục đích được giao, cho thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; từ đất dốc, không bằng phẳng thành đất bằng phẳng.
b) Hành vi san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi):
Trường hợp tại thời điểm vi phạm diện tích đất mặt nước chuyên dùng đó không còn phù hợp, không cần thiết cho mục đích sử dụng đất đã được xác định.
c) Hành vi san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp (gồm các loại đất: trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác) mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận):
Trường hợp diện tích đất vi phạm phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với mục đích được giao, cho thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
3. Trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền lập Biên bản vi phạm hành chính, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận diện tích đất vi phạm phù hợp với các tiêu chí tại khoản 1, 2 Điều này và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin cung cấp, làm cơ sở cho người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính áp dụng mức tiền phạt đối với trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất.
Điều 4. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
1. Hành vi làm suy giảm chất lượng đất
a) Hành vi làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác:
Buộc đối tượng vi phạm khôi phục lại độ dày tầng đất canh tác đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng đất ban đầu.
Loại đất sử dụng để khôi phục lại tầng đất canh tác là đất cũ đã lấy đi. Trường hợp đất cũ đã vận chuyển đi nơi khác sử dụng vào mục đích khác thì phải cải tạo đất đảm bảo chất lượng để đưa đất vào sử dụng như mục đích sử dụng đất ban đầu của thửa đất hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng đất.
b) Hành vi làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp (gồm các loại đất: trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác) bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng:
Buộc đối tượng vi phạm phải di chuyển các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác ra khỏi diện tích đất vi phạm, cải tạo lại đất để khôi phục lại mặt đất như tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
c) Hành vi gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã được xác định:
Buộc đối tượng vi phạm thực hiện các biện pháp (bằng công cụ, vật liệu, hình thức canh tác và các biện pháp khác) để bảo vệ, gia cố lại khu vực đất bị xói mòn, rửa trôi, cải tạo lại đất đảm bảo chất lượng để sản xuất nông nghiệp.
2. Hành vi làm biến dạng địa hình
a) Hành vi làm thay đổi độ dốc bề mặt đất, hạ thấp bề mặt đất:
Buộc đối tượng vi phạm san lấp điều chỉnh lại độ dốc mặt đất như trước khi vi phạm, khôi phục lại độ cao thửa đất như trước khi vi phạm hoặc ngang bằng với thửa đất liền kề.
b) Hành vi san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi):
Buộc đối tượng vi phạm nạo vét khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước khi vi phạm.
c) Hành vi san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp (gồm các loại đất: Trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, lâm nghiệp, đất nông nghiệp khác), nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận):
Buộc đối tượng vi phạm san lấp khôi phục lại độ cao thửa đất như trước khi vi phạm hoặc ngang bằng với thửa đất liền kề. Loại đất sử dụng để khôi phục lại độ cao thửa đất là đất cũ đã lấy đi. Trường hợp đất cũ đã vận chuyển đi nơi khác sử dụng vào mục đích khác thì sử dụng đất khác và phải cải tạo đất đảm bảo chất lượng để đưa đất vào sử dụng như mục đích sử dụng đất ban đầu của thửa đất hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng đất.
Trường hợp việc khôi phục lại độ cao thửa đất có thể gây nguy hiểm cho người, các công trình xây dựng, sạt lở, vùi lấp thửa đất xung quanh thì buộc phải thực hiện các biện pháp xây dựng các công trình bảo vệ để đưa toàn bộ diện tích đất đã bị làm biến dạng địa hình về trạng thái an toàn và phải cải tạo đất bảo đảm mục đích sử dụng đất trước khi vi phạm.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Trách nhiệm kiểm tra kết quả khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
Kết quả khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được cơ quan trình xử phạt vi phạm hành chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức kiểm tra, xác nhận bằng biên bản (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này). Kết quả kiểm tra có thực hiện quay phim, chụp ảnh để lưu hồ sơ.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các cấp, các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức, cá nhân có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt, tổ chức thực hiện nội dung Quy định này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về cơ quan quản lý nhà nước về đất đai để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
MẪU BIÊN BẢN
(Kèm theo Quy định ban hành tại Quyết định số: 64/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP
(nếu có)
…….(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN LÀM VIỆC
Kiểm tra, đánh giá mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
Vào hồi… giờ… phút, ngày…/…./20…, tại… (địa điểm lập biên bản).
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện (1)……………
- Ông (bà) …….; chức vụ…………………………………………………
- Ông (bà) …….; chức vụ…………………………………………………
2. Đại diện Phòng …………………….
- Ông (bà) …….; chức vụ…………………………………………………
- Ông (bà) …….; chức vụ…………………………………………………
3. Đại diện UBND cấp xã nơi có đất
……………………………………………………………………………
4. Đại diện tổ chức/cá nhân vi phạm
……………………………………………………………………………
5. Đại diện tổ chức/cá nhân khác (nếu có)
……………………………………………………………………………
II. NỘI DUNG LÀM VIỆC
Kiểm tra, đánh giá mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm của ... (2) đối với hành vi vi phạm (3) ... đã bị xử phạt vi phạm hành chính tại Quyết định số .../QĐ-XPVPHC ngày ... /... /20... của ...(4)
III. KẾT QUẢ LÀM VIỆC
1. Thông tin về thửa đất xảy ra vi phạm:
- Thửa đất, số tờ bản đồ, diện tích.
- Thông tin về Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có).
- Thông tin đối chiếu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Các biện pháp đã sử dụng, áp dụng để khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
- Đánh giá về địa hình, hình dạng, loại đất… sau khi khôi phục so với thời điểm trước khi vi phạm: có phù hợp với mục đích sử dụng đất ban đầu của thửa đất hoặc các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng đất.
Biên bản lập xong hồi …… giờ …… phút cùng ngày, gồm ... trang, được lập thành ... bản có nội dung, giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho mỗi bên 01 bản, một bản lưu hồ sơ./.
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỦ TRÌ KIỂM TRA
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VI PHẠM
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
ĐẠI DIỆN
PHÒNG …………..
ĐẠI DIỆN
UBND CẤP XÃ
ĐẠI DIỆN...
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ trì kiểm tra;
(2) Tên tổ chức, cá nhân vi phạm;
(3) Tên hành vi vi phạm;
(4) Chức vụ người xử phạt VPHC.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Các Bộ: TNMT, TC, XD;
- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh,
Đài PT&TH, Báo Lạng Sơn;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng chuyên môn,
Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KT(NNT).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lương Trọng Quỳnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
____
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________
QUY CHẾ
Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; thời gian thực hiện các bước công việc trong trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Quyết định số: 78/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định chi tiết khoản 6 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 101/2024/NĐ-CP); khoản 4 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã).
2. Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện (gọi chung là cơ quan có chức năng quản lý xây dựng).
3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (gọi chung là cơ quan có chức năng quản lý đất đai).
4. Cơ quan có chức năng quản lý thuế cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý thuế cấp huyện (gọi chung là cơ quan có chức năng quản lý thuế).
5. Trung tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (gọi chung là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả).
6. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (gọi chung là tổ chức đăng ký đất đai).
7. Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
8. Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 của Luật Đất đai và các bên tranh chấp đất đai.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung, thống nhất tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; tổ chức, cá nhân đến liên hệ giải quyết thủ tục hành chính chỉ làm việc với cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ làm đầu mối tiếp nhận và trả kết quả. Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.
2. Việc giải quyết thủ tục hành chính thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh; đảm bảo có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.
Điều 4. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính tăng thêm
1. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các xã thuộc Khu vực II, Khu vực III trên địa bàn tỉnh được tăng thêm 10 ngày làm việc, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai.
2. Thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không quá tổng thời gian thực hiện của từng thủ tục đó.
Trường hợp chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc nhiều hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận) thì thời gian thực hiện từ 02 hồ sơ đến dưới 10 hồ sơ được tính thêm 03 ngày làm việc, từ 10 hồ sơ đến dưới 20 hồ sơ được tính thêm 05 ngày làm việc và từ 20 hồ sơ trở lên được tính thêm 10 ngày làm việc.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CƠ QUAN TIẾP NHẬN VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 5. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả
1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp tỉnh thực hiện đối với các trường hợp:
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu và cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
b) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước.
c) Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
d) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
đ) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất cho tổ chức.
2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện thực hiện đối với các trường hợp:
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu hoặc cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.
b) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
c) Giao đất cho cộng đồng dân cư;
d) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thực hiện đối với trường hợp:
a) Quy định tại các điểm a và d khoản 2 Điều này.
b) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
4. Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích: tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thực hiện tại các điểm phục vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại địa chỉ theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
Điều 6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định, giải quyết và phối hợp giải quyết thủ tục hành chính
1. Trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 5 Quy chế này:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cơ quan trực tiếp giải quyết: cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh. Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì tổ chức đăng ký đất đai cấp tỉnh trực tiếp giải quyết.
c) Cơ quan phối hợp giải quyết: cơ quan có chức năng quản lý thuế cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 5 Quy chế này:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
b) Cơ quan trực tiếp giải quyết: cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.
c) Cơ quan phối hợp giải quyết: cơ quan có chức năng quản lý thuế cấp huyện; tổ chức đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Quy chế này:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cơ quan trực tiếp giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Cơ quan phối hợp giải quyết: cơ quan có chức năng quản lý thuế cấp huyện và cá nhân có liên quan.
4. Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 5 Quy chế này:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: tổ chức đăng ký đất đai.
b) Cơ quan trực tiếp giải quyết: tổ chức đăng ký đất đai.
c) Cơ quan phối hợp giải quyết: cơ quan có chức năng quản lý đất đai; cơ quan có chức năng quản lý thuế; cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 7. Thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư quy định tại khoản 6 Điều 116 Luật Đất đai (quy định tại Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm b, c, đ và i khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.
b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm d và i khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
2. Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.
b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm d và i khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b và d khoản 4 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.
Trừ thời gian xác định giá đất cụ thể theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện các công việc theo quy định tại các điểm d và i khoản 2 Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
Điều 8. Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa (quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
1. Trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.
b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
c) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
2. Trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm c khoản 3 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.
b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
c) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.
b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
c) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
Điều 9. Thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (quy định tại Điều 48 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
1. Thời gian, trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
2. Trường hợp thửa đất có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định qua các thời kỳ, thời gian cấp Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền không quá 03 ngày làm việc.
Điều 10. Thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 30 Luật Đất đai (quy định tại Điều 51 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP) thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
Điều 11. Thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất (quy định tại Điều 64 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)
1. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất.
2. Thời gian, trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
3. Trường hợp hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì trong thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2025 người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.
4. Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì tổ chức đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận đã cấp.
Điều 12. Thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư (quy định tại Điều 66 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP) thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
Điều 13. Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu và cấp Giấy chứng nhận lần đầu (quy định tại các Điều 31, 32 và 36 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP)
1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu và cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc quy định tại các khoản 3, 4 Điều 32 và khoản 2 Điều 36 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 13 ngày làm việc.
b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định xác định hình thức sử dụng đất của tổ chức như trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất trong thời gian không quá 05 ngày làm việc.
c) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, trong thời gian không quá 04 ngày làm việc.
2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu và cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:
a) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 14 ngày làm việc.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 03 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai).
c) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho tổ chức đăng ký đất đai.
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện ký hợp đồng thuê đất và Giấy chứng nhận; vào số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và số hợp đồng thuê đất; chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến tổ chức đăng ký đất đai trong thời gian không quá 1,5 ngày làm việc.
3. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu và cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 07 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai).
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 08 ngày làm việc.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất, ký Giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
d) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong thời gian không quá 04 ngày làm việc.
Điều 14. Thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q khoản 2 và khoản 6 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; thực hiện trích lục hoặc trích đo thửa đất trong trường hợp cần thiết; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận.
Tổng thời gian thực hiện công việc trên là không quá 15 ngày làm việc đối với thủ tục quy định tại điểm m; không quá 10 ngày làm việc đối với các thủ tục quy định tại các điểm a, đ, g, h, n, q và khoản 6; không quá 08 ngày làm việc đối với các thủ tục quy định tại tại các điểm i, k, l; không quá 07 ngày làm việc đối với thủ tục quy định tại điểm e; không quá 05 ngày làm việc đối với các thủ tục quy định tại các điểm c và p; không quá 03 ngày làm việc đối với thủ tục quy định tại điểm d và giải quyết trong ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ hoặc có thể giải quyết hồ sơ trong ngày làm việc tiếp theo nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày đối với các thủ tục quy định tại điểm o khoản 2 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Cơ quan thuế: không quá 05 ngày làm việc.
Điều 15. Thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; thực hiện trích lục hoặc trích đo thửa đất trong trường hợp cần thiết; trình hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cấp mới Giấy chứng nhận trong trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới trong thời gian không quá 6,5 ngày làm việc.
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc sau: xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất; chuyển hợp đồng thuê đất đến tổ chức đăng ký đất đai. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, trong đó thời gian xác định giá đất không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính;
3. Cơ quan thuế: không quá 05 ngày làm việc.
Điều 16. Thủ tục đăng ký biến động giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho tổ chức đăng ký đất đai và người sử dụng đất trong thời gian không quá 3,5 ngày làm việc.
2. Tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước. Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cấp mới Giấy chứng nhận trong trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới trong thời gian không quá 6,5 ngày làm việc.
Điều 17. Thủ tục đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức
1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc sau: xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất với tổ chức là pháp nhân mới mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất và chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, trong đó thời gian xác định giá đất không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
2. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; thực hiện trích lục hoặc trích đo thửa đất trong trường hợp cần thiết; trình hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để xác định giá đất, ký lại hợp đồng thuê đất theo quy định đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; gửi Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trao cho người được cấp trong thời gian không quá 4,5 ngày làm việc
3. Cơ quan thuế: không quá 05 ngày làm việc.
Điều 18. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận
1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: kiểm tra hồ sơ; khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ việc giải quyết hồ sơ; kiểm tra thực địa trong trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp; thực hiện trích lục hoặc trích đo thửa đất trong trường hợp cần thiết; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp, xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận được cấp đổi trong trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; ký cấp Giấy chứng nhận.
2. Thời gian thực hiện công việc trên là không quá 05 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g và h; không quá 10 ngày làm việc đối với các thủ tục quy định tại điểm i khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 19. Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì xác nhận vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất và xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất (trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do tổ chức đăng ký đất đai thực hiện) chuyển cho người sử dụng đất để thực hiện ký kết văn bản giao dịch thực hiện quyền của người sử dụng đất. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc.
Điều 20. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót
1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc sau: thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính (trường hợp cơ quan có thẩm quyền theo quy định phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót); thông báo cho tổ chức đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong thời gian không quá 08 ngày làm việc.
2. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định trong thời gian không quá 1,5 ngày làm việc.
Điều 21. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận khi đã đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có sai sót
1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện việc các công việc: kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có nhu cầu cấp mới; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Thời gian thực hiện không quá 9,5 ngày làm việc.
Điều 22. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc sau: kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật); xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; trình cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong thời gian không quá 23,5 ngày làm việc.
2. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: thực hiện thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quy định; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
3. Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi là không quá 23 ngày làm việc theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.
Điều 23. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến động không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật). Thực hiện thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quy định; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong thời gian không quá 24,5 ngày làm việc.
2. Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi đối với từng trường hợp đăng ký biến động theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
Điều 24. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: kiểm tra, thẩm định hồ sơ trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; kiểm tra, ký Quyết định hủy, đồng thời ký Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 9,5 ngày làm việc.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày; tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.
Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Thời gian thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 25. Thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết hạn sử dụng đất
1. Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trao cho người sử dụng đất.
2. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày làm việc.
Điều 26. Thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý
1. Đối với Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế; Ủy ban nhân dân cấp xã; Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong thời gian không quá 19,5 ngày làm việc.
2. Đối với cộng đồng dân cư:
a) Ủy ban nhân cấp xã thực hiện các công việc sau: xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất. Căn cứ vào trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nội dung:
Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì xác nhận đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 3 Điều 34 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác nhận nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai và khoản 4, 5 Điều 34 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trong thời gian không quá 09 ngày làm việc.
b) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong thời gian không quá 10,5 ngày làm việc.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT, CÁC BƯỚC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Điều 27. Thủ tục thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai đối với địa bàn các xã, phường, thị trấn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai. Khi nhận được đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và tổ chức đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Trong thời hạn 20 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất; xây dựng báo cáo thẩm tra xác minh.
c) Sau khi có báo cáo kết quả thẩm tra xác minh, trong thời hạn 02 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai và điểm c khoản 1 Điều 105 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập, Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung: thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận; Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Sau khi có kết quả hòa giải của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 105 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành. Trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo. Kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể về mẫu biên bản, hồ sơ thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại Điều này.
Điều 28. Thủ tục thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai; đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm:
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và tổ chức đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong trường hợp thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai thì đồng thời với việc Thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giao trách nhiệm cho cơ quan chức năng tham mưu giải quyết.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được giao tham mưu giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai. Cơ quan chức năng được giao tham mưu giải quyết có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm: đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai; biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp thể hiện rõ ranh giới vị trí đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp; trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp; báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, xác minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Điều 29. Thủ tục thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai; đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và tổ chức đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong trường hợp thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai thì đồng thời với việc Thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm cho cơ quan chức năng tham mưu giải quyết.
2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày được giao tham mưu giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai. Cơ quan chức năng được giao tham mưu giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai, có nhiệm vụ tiến hành thu thập, nghiên cứu hồ sơ, tài liệu; tham mưu giải quyết thực hiện thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; xây dựng báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh; tổ chức cuộc họp các sở, ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh báo cáo thẩm tra, xác minh trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, xác minh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN
Điều 30. Trách nhiệm của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Kê khai hồ sơ theo quy định và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai.
2. Thực hiện nộp đầy đủ các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo theo đúng thời hạn tại Thông báo của cơ quan thuế và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với các khoản nghĩa vụ tài chính chậm nộp.
Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
1. Giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định và công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
2. Cung cấp hồ sơ, chuyển thông tin về đất đai đến cơ quan thuế. Hoàn thiện, bổ sung đối với trường hợp chưa đủ điều kiện cho cơ quan thuế.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 32. Trách nhiệm của cơ quan thuế
1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp đối với người sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ có sai sót hoặc thiếu căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính thì cơ quan thuế gửi văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai, tổ chức đăng ký đất đai đề nghị hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo quy định.
2. Gửi Thông báo về nghĩa vụ tài chính đến người sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai, tổ chức đăng ký đất đai, Kho bạc Nhà nước cùng cấp để theo dõi, hạch toán theo quy định. Trường hợp chuyển Thông báo đến người sử dụng đất bằng đường bưu điện thì phải gửi theo hình thức “gửi bảo đảm”.
3. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai, tổ chức đăng ký đất đai.
4. Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện các công việc quy định của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện giải quyết thủ tục hành chính đúng theo thời gian quy định. Sau khi hoàn thành luân chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Điều khoản thi hành
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ nội dung Quy chế này tổ chức thực hiện.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lương Trọng Quỳnh
1. Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024, mà trên giấy tờ đó thể hiện diện tích đất ở nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở được xác định như sau:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.