Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
"b) Đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên, chủ đầu tư lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, cụ thể:
Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với dự án sử dụng nguồn vốn do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; trừ dự án sửa chữa định kỳ đường bộ, đường thủy nội địa.
Dự án sửa chữa định kỳ đường bộ, đường thủy nội địa và dự toán giá sản phẩm dịch vụ công ích quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh (theo dự toán chi ngân sách nhà nước giao cho Sở Giao thông vận tải): Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải chủ trì tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức thẩm định, phê duyệt đối với dự án sử dụng nguồn vốn do Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý.".
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
"4. Dự án đầu tư xây dựng được hỗ trợ từ nguồn vốn quỹ phòng, chống thiên tai của tỉnh để tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án.".
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
"5. Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.".
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
"e. Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này đối với công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính. Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, chủ đầu tư được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh theo một công trình chính của dự án.".
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
"2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng, phân cấp công trình xây dựng
Phân loại dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Phụ lục IX, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 12 và mục 12 Phụ lục VII Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
Phân cấp công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng.".
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:
"2. Khi lập dự án đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng theo quy định.".
4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản, điểm của Điều 6 như sau:
a) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:
"1a. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sau đây gọi tắt là Luật số 62/2020/QH14).".
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
"b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh: Tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công; dự án nhóm B, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b, c khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.".
c) Bãi bỏ điểm a khoản 2.
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
"b) Phòng Quản lý xây dựng cấp huyện:
Chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm B sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công. Nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14; tổng hợp kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh (trong trường hợp dự án nhóm B), trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc gửi kết quả thẩm định để Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt theo thẩm quyền.
Chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm C (bao gồm cả dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công. Nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 và khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc gửi kết quả thẩm định để Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt theo thẩm quyền.".
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
"b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án có quy mô lớn hoặc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; trừ dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP. Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.".
e) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:
"a) Quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 6,7 Điều 12 và Điều 15 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.".
5. Bổ sung điều 6a vào sau Điều 6 như sau:
"Điều 6a. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
a) Việc điều chỉnh dự án được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 8 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
b) Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, Phòng Quản lý xây dựng cấp huyện, cơ quan chủ trì thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy định này.
Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi nhóm dự án hoặc cấp công trình xây dựng của dự án, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, Phòng Quản lý xây dựng cấp huyện được xác định theo thẩm quyền của nhóm dự án, cấp công trình sau điều chỉnh.".
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn văn bản đầu tiên của khoản 2, điểm a khoản 2 như sau:
"2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh: Trừ các công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83a Luật Xây dựng năm 2014 được bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14, cụ thể:
a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công: Công trình xây dựng thuộc dự án nhóm B có công trình cấp II trở xuống, dự án nhóm C do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư; công trình xây dựng thuộc dự án nhóm B, nhóm C do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; công trình xây dựng thuộc dự án nhóm B do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.".
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
"Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.".
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 9 như sau:
a) Bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
"d) Công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn 02 huyện trở lên.".
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
"3. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với tất cả các công trình xây dựng trong khu công nghiệp thuộc chức năng và phạm vi quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.".
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
"4. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với tất cả các công trình trong cụm công nghiệp thuộc địa bàn quản lý; cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình và nhà ở riêng lẻ xây dựng trên địa bàn huyện; trừ các công trình quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này.".
d) Bổ sung khoản 5 như sau:
"5. Xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trong một số trường hợp:
a) Đối với dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo công trình có cấp cao nhất của dự án;
b) Khi điều chỉnh thiết kế xây dựng hoặc sửa chữa, cải tạo công trình làm thay đổi cấp của công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo cấp của công trình sau điều chỉnh thiết kế hoặc công trình sửa chữa, cải tạo.".
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
"1. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ tại khoản 12, khoản 13 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.".
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
"2. Quy định về hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 42, 43, 44, 45, 46, 47 và Điều 48 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 15 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.".
9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn văn bản thứ hai (tính từ trên xuống) điểm b khoản 1 như sau:
"Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện khảo sát giá thị trường, xác định và công bố giá vật liệu xây dựng theo định kỳ hàng quý (theo tháng hoặc đột xuất khi thị trường có biến động bất thường) trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở cho công tác lập, thẩm định dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu và thực hiện kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành. Thời điểm công bố giá vật liệu xây dựng theo quý là trước ngày 15 tháng đầu quý sau, theo tháng là trước ngày 10 tháng sau.".
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
"c) Thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
Thẩm quyền thanh toán vốn đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công: Kho bạc nhà nước tỉnh có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; Kho bạc nhà nước huyện có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.
Thẩm quyền thẩm tra quyết toán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP: Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán đối với các dự án đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định khác); Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư (trường hợp công chức chuyên môn không đủ năng lực thẩm tra báo cáo quyết toán, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra báo cáo quyết toán).
Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định khoản 10 Điều 35 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và khoản 1 Điều 35 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
Cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng chỉ tổ chức quyết toán đối với các công trình đã được nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng khi đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng được bổ sung tại điểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.".
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
"Điều 14. Xử lý chuyển tiếp
Nội dung xử lý chuyển tiếp về lập, thẩm định, quyết định đầu tư, cấp giấy phép xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 110 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, khoản 8 Điều 16 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và Điều 54 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.".