Văn bản gốc PDF
Tệp: VanBanGoc_0- 113.2025.NQ-HĐND.pdf
Trình duyệt sẽ tải file PDF về máy để xem ngoại tuyến.
Tệp: VanBanGoc_0- 113.2025.NQ-HĐND.pdf
Trình duyệt sẽ tải file PDF về máy để xem ngoại tuyến.
2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại một số điều và phụ lục của Nghị quyết số 61/2021/NQ-HĐND.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ đào tạo đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
1. Điều kiện hỗ trợ
a) Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, giảng dạy các trình độ, ngành, nghề theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này và đóng bảo hiểm bắt buộc tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ đủ 12 tháng liên tục trở lên tính đến ngày có quyết định của người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp cử đi đào tạo.
b) Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ.
c) Cam kết thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo.
d) Trường hợp đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong nước thì có chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ thuộc nhóm ngành của cơ sở đào tạo theo Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này; trường hợp đào tạo tại các cơ sở đào tạo nước ngoài thì văn bằng tốt nghiệp phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Hỗ trợ một lần bằng tiền đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp khi được cấp bằng tiến sĩ, thạc sĩ; chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng nhận đạt kỹ năng nghề quốc gia.
b) Hỗ trợ một lần/01 năm bằng tiền khi nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn các ngành, nghề giảng dạy phục vụ công nghiệp bán dẫn, AI.
c) Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; nâng cao chuyên môn các ngành, nghề giảng dạy phục vụ công nghiệp bán dẫn, AI được hỗ trợ theo thực tế, tối đa không quá mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này. Nếu các khóa đào tạo, bồi dưỡng có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tự chi trả.
d) Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp giảng dạy đồng thời ở nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác nhau, thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp do nhà giáo giáo dục nghề nghiệp lựa chọn. Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp đồng thời thuộc đối tượng thụ hưởng của nhiều chính sách thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
đ) Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được hỗ trợ không thực hiện đúng cam kết thời gian làm việc, tự ý bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc phải bồi hoàn số tiền đã được hỗ trợ theo quy định.
e) Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trước ngày 01 tháng 01 năm 2031 mà chưa hưởng hỗ trợ hoặc khóa học chưa kết thúc thì được hưởng hỗ trợ sau khi hoàn thành khoá học và được cấp bằng theo quy định.
3. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Người được cấp bằng tiến sĩ: 250 triệu đồng.
b) Người được cấp bằng thạc sĩ: 100 triệu đồng.
c) Người được cấp chứng chỉ, chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn các ngành, nghề phục vụ công nghiệp bán dẫn, AI, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, đánh giá kỹ năng nghề quốc gia: Theo thực tế, tối đa không quá 05 triệu đồng.
Điều 3. Chính sách thu hút cán bộ, công chức, viên chức
1. Điều kiện hưởng chính sách thu hút
a) Cơ quan, đơn vị tuyển dụng/tiếp nhận còn chỉ tiêu biên chế cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Có ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên môn theo yêu cầu của vị trí việc làm; trường hợp đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong nước thì có chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học thuộc nhóm ngành của cơ sở đào tạo theo Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này; trường hợp đào tạo tại các cơ sở đào tạo nước ngoài thì văn bằng tốt nghiệp phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
c) Không quá 50 tuổi và có cam kết làm việc tại tỉnh Bắc Giang ít nhất 10 năm kể từ ngày có quyết định được tuyển dụng/tiếp nhận.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Hỗ trợ một lần bằng tiền.
b) Trường hợp đối tượng thu hút có nhiều bằng cấp chuyên môn, học hàm, học vị khác nhau thì được hưởng mức hỗ trợ đối với một trình độ chuyên môn, học hàm hoặc học vị cao nhất.
c) Mức hỗ trợ thu hút không dùng để tính đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thuế thu nhập cá nhân.
d) Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực, cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Bắc Giang xin chuyển ra ngoài tỉnh và sau đó xin trở lại tỉnh làm việc thì không được hưởng chính sách này.
đ) Cán bộ, công chức, viên chức tự ý bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết phải bồi hoàn số tiền đã được hỗ trợ theo quy định.
3. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Người được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư: 1.000 triệu đồng.
b) Người được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh phó giáo sư: 600 triệu đồng.
c) Người có bằng tiến sĩ: 250 triệu đồng.
d) Người có bằng thạc sĩ chuyên ngành khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật phần mềm, an toàn thông tin, công nghệ bán dẫn, AI, kỹ thuật cơ khí (cơ khí chính xác): 100 triệu đồng.
đ) Người có bằng đại học chuyên ngành khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật phần mềm, an toàn thông tin, công nghệ bán dẫn, AI: 50 triệu đồng.