Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Thông tư này quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu và Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 3 năm 2013;
b) Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (sau đây gọi là ngân hàng) dành một lượng vốn tối thiểu 3% tổng dư nợ cho vay tại thời điểm cuối năm trước để cho vay các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Đối với các khoản cho vay không từ nguồn hỗ trợ tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thực hiện cho vay theo quy định của pháp luật hiện hành với lãi suất và thời hạn phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tình hình tài chính của ngân hàng.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng vay vốn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm:
- Các đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70 m2, giá bán dưới 15.000.000 đồng/m2 được quy định tại Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 05 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư số 07/2013/TT-BXD (nếu có);
- Doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, doanh nghiêp là chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng công bố trong từng thời kỳ (sau đây gọi là doanh nghiệp).
b) Ngân hàng cho vay theo quy định tại Thông tư này bao gồm:
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; - Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam;
- Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam;
- Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam;
- Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long.
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư 11/2013/TT-NHNN):
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 1 như sau:
"a) Thông tư này quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 3 năm 2013; Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21 tháng 08 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 02/NQ-CP và Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2016 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2016.".
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
a) Bổ sung thêm vào cuối khoản 1 như sau:
"Riêng đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình, thời gian giải ngân của các ngân hàng từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước để cho vay hỗ trợ nhà ở được thực hiện tối đa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.";
b) Bổ sung khoản 5 và 6 vào Điều 2 như sau:
"5. Việc giải ngân tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước chỉ áp dụng đối với các khoản vay mà ngân hàng đã ký hợp đồng tín dụng với khách hàng trước ngày 31 tháng 03 năm 2016 và đã được ngân hàng báo cáo Ngân hàng Nhà nước tại báo cáo định kỳ số liệu đến ngày 10 tháng 5 năm 2016.
6. Sau thời điểm ngân hàng kết thúc giải ngân từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng tiếp tục giải ngân cho khách hàng đối với số tiền chưa giải ngân hết theo hợp đồng tín dụng đã ký bằng nguồn vốn của ngân hàng trên cơ sở lãi suất cho vay thỏa thuận và chính sách khách hàng của từng ngân hàng.".
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
"1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải ngân cho vay tái cấp vốn đối với ngân hàng trên cơ sở dư nợ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng thuộc các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 31 tháng 03 năm 2016 và đã được ngân hàng báo cáo Ngân hàng Nhà nước tại báo cáo định kỳ số liệu đến ngày 10 tháng 5 năm 2016 theo nguyên tắc cho vay hỗ trợ nhà ở quy định tại Điều 2 Thông tư này.";
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c (iii) và điểm c (iv) khoản 5 như sau:
"iii) Trong thời hạn tối đa 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Vụ Chính sách tiền tệ có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của các đơn vị nêu trên, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế tổng hợp trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phê duyệt số tiền tái cấp vốn cho ngân hàng;
iv) Căn cứ vào quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và hợp đồng tái cấp vốn nguyên tắc về cho vay hỗ trợ nhà ở giữa Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước và hồ sơ của các ngân hàng, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện phê duyệt khế ước nhận nợ và giải ngân cho các ngân hàng đối với số tiền tái cấp vốn đã được phê duyệt.";
c) Sửa đổi, bổ sung điểm d (iii) khoản 5 như sau:
"iii) Việc thu nợ gốc tái cấp vốn được tính giảm trừ lần lượt vào các khế ước nhận nợ của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước theo thứ tự thời gian của các khế ước nhận nợ, tính từ khế ước nhận nợ đầu tiên;
Tại thời điểm trả nợ gốc tái cấp vốn cho Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng có trách nhiệm thanh toán toàn bộ tiền lãi đối với các khế ước nhận nợ được thanh toán toàn bộ nợ gốc. Đối với khế ước thanh toán nợ gốc một phần, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu lãi như quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư này.".
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
"6. Xử lý đối với việc không trả nợ đúng hạn: Trường hợp ngân hàng vi phạm việc trả nợ gốc và lãi theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chuyển khoản nợ (gốc và lãi) sang nợ quá hạn, thực hiện thu nợ theo thứ thự ưu tiên: thu nợ gốc quá hạn trước, thu nợ lãi quá hạn sau và áp dụng theo mức lãi suất nợ quá hạn, kể từ ngày quá hạn. Đồng thời Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu hồi khoản nợ quá hạn theo các thứ tự ưu tiên sau:
a) Trích tài khoản tiền gửi của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước;
b) Thu nợ gốc và lãi từ các nguồn khác (nếu có) của ngân hàng;
c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.";
đ) Bổ sung khoản 7 vào Điều 8 như sau:
"7. Xử lý đối với những trường hợp cho vay không đúng quy định hoặc báo cáo số liệu không chính xác:
a) Trường hợp qua thanh tra, giám sát phát hiện ngân hàng cho vay không đúng quy định về đối tượng, điều kiện vay vốn hoặc số liệu báo cáo Ngân hàng Nhà nước không chính xác, ngân hàng bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu hồi số tiền nợ gốc tái cấp vốn vi phạm và thu số tiền lãi tương ứng tính từ ngày ngân hàng nhận nợ tái cấp vốn với Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước đến thời điểm trả hết số tiền nợ gốc bị thu hồi;
b) Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ngân hàng Nhà nước về việc xử lý thu hồi nợ tái cấp vốn do cho vay không đúng quy định hoặc báo cáo số liệu không chính xác, ngân hàng phải chủ động thực hiện trả nợ gốc, lãi khoản vay tái cấp vốn cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Quá thời hạn trên, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tự động thu hồi theo quy định tại khoản 6 Điều này.".
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
"1. Ban hành văn bản hướng dẫn về cho vay hỗ trợ nhà ở trong hệ thống, phù hợp với các quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan. Thực hiện hướng dẫn, giải thích, phổ biến đúng, đầy đủ về nội dung chính sách tới khách hàng vay vốn và các bên có liên quan trong quá trình triển khai, thực hiện.";
b) Bổ sung khoản 5 vào Điều 10 như sau:
"5. Thực hiện cho vay, giải ngân, thu nợ, kiểm soát chặt chẽ vốn vay đối với khách hàng; nhận nợ và trả nợ vay tái cấp vốn đối với Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật.".
5. Thay thế Phụ lục số 01 và 02 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN) bằng Phụ lục số 01 và 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Thông tư này quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu và Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 3 năm 2013;
b) Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (sau đây gọi là ngân hàng) dành một lượng vốn tối thiểu 3% tổng dư nợ cho vay tại thời điểm cuối năm trước để cho vay các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Đối với các khoản cho vay không từ nguồn hỗ trợ tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thực hiện cho vay theo quy định của pháp luật hiện hành với lãi suất và thời hạn phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tình hình tài chính của ngân hàng.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng vay vốn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm:
- Các đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70 m2, giá bán dưới 15.000.000 đồng/m2 được quy định tại Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 05 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư số 07/2013/TT-BXD (nếu có);
- Doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, doanh nghiêp là chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng công bố trong từng thời kỳ (sau đây gọi là doanh nghiệp).
b) Ngân hàng cho vay theo quy định tại Thông tư này bao gồm:
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; - Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam;
- Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam;
- Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam;
- Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long.
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ):
1. Chỉnh sửa, bổ sung Điều 1 như sau:
"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và áp dụng đối tượng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Thông tư này quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là hàng Nhà nước) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp giải quyết khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường giải quyết nợ xấu, hỗ trợ số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ Trưng bày thường kỳ Chính phủ tháng 3 năm 2013 và Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21 phiên tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung Nghị quyết số 02/NQ-CP;
b) Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều chỉnh dành một lượng vốn tối thiểu tối thiểu 3% tổng dư nợ cho vay tại thời điểm cuối năm trước để vay các đối tượng được quy định tại điểm 2 Điều này.
2. Ứng dụng đối tượng:
a) Đối tượng vay vốn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm:
- Cán bộ công chức, viên chức, năng lượng vũ trang và đối tượng thu nhập thấp vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và thuê, mua nhà thương mại có diện tích nhỏ hơn 70 m2, giá bán dưới 15.000.000 đồng/m2;
- Cán bộ công chức, viên chức, năng lượng vũ trang, công nhân, người lao động có thu nhập thấp nhưng khó khăn về nhà ở, khi mua nhà thương mại tại các dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn đã được cấp phép phê duyệt có tổng giá trị đồng mua bán (giá nhà cả và đất) không vượt quá 1.050.000.000 đồng;
- Cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động tại đô thị đã có đất ở phù hợp với kế hoạch đang gặp khó khăn về nhà ở nhưng chưa được nhà nước hỗ trợ dưới mọi hình thức được vay để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà ở của mình;
- Hộ gia đình, cá nhân có phương án đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội phù hợp với quy định pháp luật để cho thuê, cho thuê mua và để bán các đối tượng là công nhân, người động lao tại các khu công nghiệp, đúc công nghiệp vừa và nhỏ, khu chế xuất, kinh tế, khu công nghệ cao, các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp (dành cho tất cả các bên, các kinh doanh) tế; người lao động thuộc các thành phần kinh tế tại khu vực đô thị; viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trường dạy nghề cho công nhân (không phân biệt công lập hay ngoài công lập) và các đối tượng khác được giải quyết ở xã hội theo quy định của Nghị định số 188/2013/ND-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về phát và quản lý nhà ở xã hội;
- Doanh nghiệp là chủ dự án xây dựng nhà ở xã hội, doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội Xây dựng công trình xây dựng trong mọi thời kỳ (sau đây gọi là doanh nghiệp).
b) Ngân hàng cho vay theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là ngân hàng) bao gồm:
- Các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần Tư vấn và Phát triển Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long;
- Các ngân hàng thương mại cổ phần khác của Ngân hàng Nhà nước chỉ định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi Thông tư này có hiệu lực, các ngân hàng thương mại cổ phần có nhu cầu đăng ký tham gia gửi công văn đề nghị tham gia chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo mẫu tại Phụ lục số 04 đính kèm Thông tư này về Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước cơ sở vào quy mô, phạm vi hoạt động và kinh nghiệm trong cho vay đối với lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản của các ngân hàng để xem xét, quyết định.
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan."
2. Chỉnh sửa, bổ sung Điều 3 như sau:
"Điều 3. Điều kiện cho vay
Ngoài ra, các điều kiện cho vay theo quy định của pháp luật hiện hành cho vay của tổ chức tín dụng dành cho khách hàng; quy định tại Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 05 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định các đối tượng được vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ và các bản sửa đổi văn bản, bổ sung thay thế Thông số 07/2013/TT-BXD, khách hàng phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:
1. Đối với khách hàng cá nhân vay để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại:
a) Có hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; hợp đồng thuê, mua nhà ở thương mại với chủ tư;
b) Có mục đích vay vốn để thanh toán các khoản tiền chưa thanh toán mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, giá bán dưới 15.000.000 đồng/m2 đối với các hợp đồng ký kết với chủ đầu tư kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2013; hoặc có mục đích vay vốn để thanh toán các tài khoản chưa được thanh toán với chủ nhà phát sinh kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2014 để mua nhà ở thương mại có tổng giá trị hợp lý đồng mua bán (bán cả nhà và đất) không quá 1.050.000.000 đồng;
c) Có đề nghị vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà thương mại và cam kết khách hàng, thành viên trong hộ gia đình của khách hàng chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng theo quy định tại Thông tư này;
d) Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào phương án vay theo quy định tại tài khoản 5 Điều này.
2. Đối đầu với khách hàng cá nhân vay để xây dựng mới hoặc cải thiện việc sửa chữa nhà ở của mình:
a) Có mục đích vay vốn để thanh toán các khoản chi phí chưa được thanh toán phát sinh kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2014 (không bao gồm thuế phí) để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà ở của mình;
b) Đề xuất vay vốn để xây dựng mới, cải thiện việc sửa chữa nhà ở của mình và cam kết khách hàng, các thành viên trong hộ gia đình của khách hàng chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng theo quy định tại Thông tư này;
c) Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào phương án vay theo quy định tại tài khoản 5 Điều này.
3. Đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân có phương án đầu tư cải tạo hoặc xây dựng nhà mới ở xã hội:
a) Có mục đích vay vốn để thanh toán các khoản chi phí chưa được thanh toán phát sinh kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2014 (không bao gồm thuế phí) để thực hiện dự án đầu tư cải cách hoặc xây dựng nhà mới ở xã hội;
b) Hỗ trợ đề nghị vay vốn để bắt đầu tư cải tạo hoặc xây dựng nhà ở xã hội và cam kết khách hàng mới, các thành viên trong hộ gia đình của khách hàng chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng để thực hiện dự án, phương án nêu trên theo quy định tại Thông tư này;
c) Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào dự án, phương án vay theo quy định tại tài khoản 5 Điều này.
4. Đối với khách hàng doanh nghiệp:
a) Là doanh nghiệp theo quy định tại điểm a tài khoản 2 Điều 1 Thông tư này;
b) Có mục tiêu vay vốn để thanh toán các khoản chi phí chưa thanh toán phát sinh kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2013 (không bao gồm phí thuế) để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà dự án thương mại chuyển đổi công năng sang nhà ở xã hội theo quy định tại Thông tư này;
c) Đề xuất vay vốn để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội và cam kết chưa được hỗ trợ vay vốn tại ngân hàng để thực hiện dự án nêu theo quy định tại Thông tư này;
d) Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào dự án, phương án vay theo quy định tại tài khoản 5 Điều này.
5. Mức vốn tối thiểu của khách hàng tham gia vào dự án, phương án vay:
a) Tối thiểu 20% giá trị của phương án vay đối với quy định của khách hàng tại tài khoản 1 Điều này;
b) Tối thiểu 30% chi phí xây dựng mới hoặc cải tiến việc sửa chữa nhà ở đối với quy định khách hàng tại tài khoản 2 Điều này;
c) Tối thiểu 30% tổng năng lực đầu tư của phương án vay đối với quy định khách hàng tại tài khoản 3 Điều này;
d) Tối thiểu 30% tổng năng lực đầu tư của dự án, phương án vay đối với quy định của khách hàng tại tài khoản 4 Điều này.
6. Trường hợp khách hàng cá nhân mua, thuê, thuê nhà ở xã hội, thuê, mua nhà ở thương mại chưa có đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở với chủ đầu tư nhưng đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn khác thì ngân hàng được phát hành cam kết sẽ cho vay sau khi khách hàng hoàn thành ký kết mua, thuê, thuê mua ở nhà với chủ đầu tư."
3. Chỉnh sửa, bổ sung tài khoản 4 Điều 4 như sau:
"4. Thời gian áp dụng lãi suất cho vay nêu tại Điều này:
a) Tối đa 15 năm đối với khách hàng mua, thuê, thuê nhà ở xã hội; thuê, mua nhà thương mại từ thời điểm khách hàng được giải ngân lần đầu tiên, nhưng không vượt quá thời điểm 01 tháng 06 năm 2031;
b) Tối đa 10 năm đối với việc xây dựng khách hàng mới, cải thiện việc sửa chữa nhà ở của khách hàng từ thời điểm khách hàng được giải phóng ngân sách lần đầu tiên, nhưng không vượt quá thời điểm 01 tháng 06 năm 2026;
c) Tối đa 5 năm đối với khách hàng doanh nghiệp, khách hàng hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng nhà mới ở xã hội tính từ thời điểm khách hàng được giải quyết ngân sách lần đầu tiên, nhưng không quá thời điểm 01 tháng 06 năm 2021."
4. Chỉnh sửa, bổ sung Điều 5 như sau:
"Điều 5. Thời gian và thẩm quyền cho vay
1. Thời hạn cho vay do khách hàng và ngân hàng đồng ý nhưng thời gian được áp dụng mức lãi suất định mức tại Thông tư này không vượt quá thời gian quy định tại tài khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
2. Mức độ cho vay tối đa đối với một khách hàng làm ngân hàng và khách hàng đồng ý đảm bảo phù hợp các quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này và không vượt quá mức áp dụng chung trên địa bàn cả nước là 700.000.000 đồng/khách hàng đối với khách hàng vay để xây dựng mới hoặc cải tiến việc sửa chữa nhà ở của mình."
5. Chỉnh sửa, bổ sung Điều 8 như sau:
a) Chỉnh sửa tài khoản 3 như sau:
"3. Thời hạn tái sinh cấp vốn: trừ trường hợp nợ tái cấp vốn theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm d tài khoản 5 Điều này, thời hạn tái cấp vốn cho vay hỗ trợ nhà ở từng lần là 364 ngày và tự động được gia hạn đối với dư nợ tái cấp vốn còn lại tại thời điểm đến hạn bổ sung 01 (một) thời hạn bằng thời hạn cấp vốn lần đầu. 2031. Dư nợ còn lại của khách hàng tại ngân hàng sau ngày hết hạn áp dụng tốc độ cho vay hỗ trợ quy định tại tài khoản 4 Điều 4 Thông tư này được chuyển sang hình thức cho vay theo cơ chế thương mại bằng nguồn vốn của ngân hàng."
b) Chỉnh sửa điểm b khoản 5 như sau:
"b) Hàng tháng, định kỳ chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, ngân hàng gửi công văn và báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở theo mẫu tại Phụ lục số 02 đính kèm Thông tin này về Ngân hàng Nước (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) làm cơ sở để Ngân hàng Giải ngân ngân sách hoặc thu hồi nợ tái cấp vốn;"
c) Chỉnh sửa điểm c (i) tài khoản 5 như sau:
"i) Ngân hàng có công văn đề nghị vay tái cấp vốn theo mẫu tại Phụ lục số 01 đính kèm Thông tư này, gửi kèm theo công văn và báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở;"
d) Chỉnh sửa điểm d (iv) tài khoản 5 như sau:
"iv) Chậm nhất đến ngày 01 tháng 06 năm 2031, ngân hàng phải hoàn trả toàn bộ bộ nợ gốc và lãi vay tái cấp vốn cho Ngân hàng Nhà nước."
6. Chỉnh sửa tài khoản 4 Điều 10 như sau:
"4. Sau khi xác định và dự kiến quyết định quyết định cho vay đối với doanh nghiệp, ngân hàng gửi công văn đăng ký cho vay đối với doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục 03 đính kèm Thông tin này về Ngân hàng Nhà nước và chỉ được ký hợp đồng đối với doanh nghiệp sau khi được Ngân hàng Nước thông báo còn lại nguồn cung cấp dành cho đối tượng này."
7. Bổ sung Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03 và Phụ lục số 04 đính kèm Thông tin này.